MENU

Tự học sinh học 12: trắc nghiệm bài 7

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://onthisinh.tk
Người gửi: Nguyễn Kiến Huyên (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 21-09-2009
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích: 0 người
BÀI ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
1. Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa; các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n. Số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép lai trên là
A. 36. B. 12. C. 16. D. 6. (Đề CĐ 2007)
2. Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là
A. tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.
B. một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.
C. tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly.
D. một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly. (Đề CĐ 2007)
3. Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó
A. tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
B. một cặp NST nào đó có 5 chiếc.
C. một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
D. bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần. (Đề CĐ 2007)
4. Cônsixin gây đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở
A. sự hình thành thoi vô sắc.
B. việc tách tâm động của các nhiễm sắc thể kép.
C. nhiễm sắc thể tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
D. màng tế bào phân chia. (Đề CĐ 2007)
5. Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n. Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng là
A. Aaaa x Aaaa. B. AAaa x AAaa. C. AAAa x aaaa. D. AAaa x Aaaa. (Đề CĐ 2007)
6. Thể dị bội (thể lệch bội) là thể có
A. tất cả các cặp NST tương đồng trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể đều tăng lên hoặc giảm đi.
B. một số gen trong một số tế bào sinh dưỡng của cơ thể bị đột biến.
C. số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở một hoặc một số cặp NST tương đồng nào đó trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi.
D. một số NST trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến cấu trúc. (Đề CĐ 2007)
7. Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây?
A. Thể đơn bội. B. Thể đa bội.
C. Thể lưỡng bội. D. Thể lệch bội (dị bội). (Đề CĐ 2008)
8. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104. Hợp tử trên có thể phát triển thành
A. thể một nhiễm. B. thể bốn nhiễm. C. thể ba nhiễm. D. thể khuyết nhiễm. (Đề CĐ 2008)
9. Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể
A. bốn nhiễm. B. tứ bội. C. tam bội. D. bốn nhiễm kép. (Đề CĐ 2008)
10. Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, gặp gen B, b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?
A. AAaBb và AaaBb B. Aaabb và AaaBB
C. AaaBb và AAAbb D. AAaBb và AAAbb (Đề CĐ 2009)
11. Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Biết rằng
 
Gửi ý kiến