MENU

Thực trạng sử dụng phân bón

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 09h:35' 19-08-2013
Dung lượng: 726.5 KB
Số lượt tải: 465
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây trồng cung cấp nguồn lương thực quan trọng nhất của loài người, với 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm thức ăn chính và có ảnh hưởng đến đời sống của ít nhất 65% dân số thế giới.
Ở Việt Nam, lúa phải đảm bảo an ninh lương thực cho gần 90 triệu dân và đóng góp vào việc xuất khẩu gạo. Năm 1997 Việt Nam đã trở thành quốc gia xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới. Có được thành tựu trên là nhờ biết ứng dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất và sự thay đổi cơ chế chính sách quản lý của nhà nước.
Trong vài thập kỷ gần đây năng suất cây trồng không ngừng tăng lên, không chỉ có sự đóng góp to lớn của công tác giống mà còn có vai trò quan trọng của phân bón và thuốc BVTV. Để có được năng suất cao trước tiên cần phải có giống lúa tốt, tuy nhiên để giống phát huy được tiềm năng cho năng suất cao thì cần phải có biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý. Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng. Bón phân đầy đủ, cân đối và sử dụng thuốc BVTV an toàn, hợp lí sẽ thu được năng suất cây trồng cao và chất lượng sản phẩm tốt, không làm suy kiệt và ô nhiễm môi trường đồng thời người sản xuất lại thu được lợi nhuận cao.
Tuy nhiên, do điều kiện lao động và nhận thức của người dân còn thấp nên phân bón, thuốc BVTV đã bị lạm dụng quá mức, nhiều loại thuốc đã bị cấm sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc vẫn được lưu hành và sử dụng một cách tùy tiện. Việc sử dụng phân bón hoá học mất cân đối, phân hữu cơ phân vi sinh dần bị quên lãng, thời gian bón, cách bón phân bừa bãi và mang tính tự phát không có cơ sở khoa học đã dẫn đến hậu quả làm ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái một cách nghiêm trọng, làm cho đất bị chua hóa, mặn hóa, mất khả năng sản xuất. Đối với cây trồng, nông sản việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV với liều lượng lớn, không đảm bảo thời gian cách ly đã tạo ra dư lượng thuốc và phân bón trong rau quả, thực phẩm và tồn đọng lại trong đất theo chuỗi thức ăn nó ảnh hưởng tới sức khỏe con người, động vật, thủy sản.
Yên Mô là một huyện cũng có nền sản xuất nông nghiệp từ lâu, đặc biệt là trồng lúa nước với mức đầu tư phân bón, thuốc BVTV cao. Sản phẩm nông nghiệp mà huyện sản xuất ra không chỉ phục vụ nhu cầu cho người dân trong vùng mà còn phục vụ nhu cầu cho các vùng lân cận. Vì vậy, tình hình sử dụng phân bón, thuốc BVTV là vấn đề cần được quan tâm. Xuất phát từ vấn đề đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình”
1.2. Mục đích, yêu cầu
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong sản xuất lúa tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất một số giải pháp sử dụng phân bón và thuốc BVTV hợp lý góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường tại huyện Yên Mô.
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu, thu thập tài liệu, hệ thống các vấn đề, cơ sở lí luận và thực tiễn về phân bón và thuốc BVTV.
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Mô.
- Tìm hiểu tình hình sản xuất lúa trên địa bàn huyện Yên Mô.
- Tìm hiểu tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật của người nông dân trong huyện Yên Mô.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón và thuốc BVTV trên địa bàn huyện Yên Mô.


1.4. Ý nghĩa nghiên cứu
1.4.1. Về mặt khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho các công trình nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện các biện pháp kĩ thuật sử dụng phân bón, thuốc BVTV hợp lí để nâng cao năng suất lúa và phát triển nền nông nghiệp bền vững.
1.4.2. Về mặt thực tiễn
Giúp cho người dân biết cách sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không những trong sản xuất lúa mà còn trong sản xuất nông nghiệp nói chung để thu được năng suất, chất lượng tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình
 
Gửi ý kiến