MENU

Sinh lý tế bào thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:04' 22-08-2009
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 0 người
Sinh lý t? bo
th?c v?t
August 22, 2009
GVHD: GS. Vũ Văn Vụ
SVTH: Trịnh Thị Trang Nhung
Phạm Thị Hồng Nhung
Lớp: K10-CNTN-Sinh học
Nội dung trình bày
Tổng kết
Tổng kết
Nội dung trình bày
Nguồn gốc tế bào
Giọt Coaseva
Tế bào là đơn vị cấu trúc
và chức năng của đa số
sinh vật
Lịch sử nghiên cứu tế bào
1632-1723: Antony van Leeuwenhoek (Hà Lan) và Malpighi (Italia) đồng thời và độc lập dùng kính hiển vi ở đối tượng động vật và phát hiện ra tế bào
Lịch sử nghiên cứu tế bào
1665: Robert Hooke đã phát hiện các tế bào trong nút bấc, và sau đó là trong các mô thực vật sống bằng kính hiển vi.
Robert Hooke
Lịch sử nghiên cứu tế bào
1839: Theodor Schwann và Matthias Jakob Schleiden phát biểu nguyên lý rằng các thực vật và động vật được cấu thành từ tế bào, chứng tỏ các tế bào là đơn vị cấu trúc và phát triển của sinh vật, từ đó mà người ta xây dựng nên Học thuyết Tế bào.
Học thuyết tế bào
Lịch sử nghiên cứu tế bào
Giả định cho rằng: “ sự sống có thể bắt nguồn một cách tự phát (generatio spontanea)” đã bị bác bỏ hoàn toàn qua chứng minh thực nghiệm của Louis Pasteur (1822-1895)
Louis Pasteur (1822-1895)
Lịch sử nghiên cứu tế bào
1953: Watson và Crick đã đề xuất mô hình cấu trúc xoắn kép của phân tử DNA vào ngày 28 tháng Hai.
Hướng nghiên cứu tế bào
Hướng sinh hóa học:
Phá vỡ tế bào bằng các phản ứng hóa học và tìm ra các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào
Hướng tế bào học:
Để nguyên tế bào nghiên cứu và vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào, tìm ra chức năng của từng bộ phận.
Các dạng tế bào
Carl Woese, trường Đại học Illinois, lại chia sinh vật thành ba lĩnh vực (Domain):
So sánh 2 tế bào Prokaryote và Eukaryote
So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật
www.themegallery.com
Video
Animal cell vs plant cell 1
Animal cell vs plant cell 2
Cell structures
Tổng kết
Nội dung trình bày
Thành phần hóa học của tế bào
Trong số 92 nguyên tố hoá học có trong thiên nhiên, có khoảng 25 nguyên tố (O,C, H, N, Ca, P, K, S, Cl, Na, Mg, Fe…) cấu thành nên các cơ thể sống. Như vậy, ở cấp độ nguyên tử, giới vô cơ và giới hữu cơ là thống nhất.
Nguyên tố đa lượng là các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn (hay 0,01%)..
Ví dụ: Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Na…
Các nguyên tố mà lượng chứa ít hơn được gọi là nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng: Mn, Zn, Cu, Mo… 
Thành phần hóa học của tế bào
Bảng: Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào cơ thể người
 
Thành phần hóa học của tế bào
Các chất
vô cơ
Thành phần hóa học của tế bào
Nước và vai trò sinh học của nước
Mô hình phân tử nước
Nước là thành phần vô cơ quan trọng bậc nhất đối với tế bào
và cơ thể, hàm lượng chiếm đến 70% khối lượng cơ thể và
vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sống
Đặc tính sinh học của nước
Tính phân cực: Phân tử H2O phân cực thể hiện ở vùng oxy mang điện tích -, còn vùng hydro mang điện tích +.

Tính liên kết: Do phân cực nên các phân tử H2O liên kết với nhau nhờ liên kết hydro tạo nên cột nước liên tục hay màng phim bề mặt khối nước.
Tính điều hòa nhiệt: Nước điều hòa nhiệt độ không khí bằng cách hấp thụ nhiệt từ không khí khi quá nóng và thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh.

Tính cách ly: Khả năng đông thành đá ở nhiệt độ thấp, trôi nổi tạo nên bề mặt cách ly nên sinh vật vẫn sống trong nước ở các tầng sâu dưới lớp băng.
Đặc tính sinh học của nước
Vai trò của nước
Trong tế bào có những đại phân tử hữu cơ nào ?
Prôtêin
Axit Nuclêic
Cacbohiđrat
Lipit
Đơn phân
Đa phân
Xenlulozo
Glicogen
Tinh bột
Glucôzơ
Lactôzơ
Xenlulô
2. Chức năng của cacbohiđrat :

? Nguồn cung cấp năng lượng trực tiếp, chủ yếu cho tế bào.
? Nguồn dự trữ năng lượng
? Thành phần cấu tạo màng tế bào, thành tế bào
? Thành phần cấu tạo ADN, ARN
Video
Cacbohidrat trong tế bào
models of glucose
Lipit
Chất béo cấu tạo từ C,H,O
VD: mỡ bò có CT C57H110O6
Kỵ nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Khi thủy phân cho ra axit béo và glixerol
CN: Chất dự trữ; Vật liệu xây dựng cấu trúc tế bào.

Video
Lipit trong tế bào
Cấu trúc của lipit
Protein
Là nhóm chất hữu cơ có trong tế bào với hàm lượng nhiều nhất (chiếm 50% KL khô tế bào) và có vai tò đặc biệt quan trọng.
Protein cấu tạo từ 4 nguyên tố chủ yếu là C,H, O và N. Nhiều protein có chứa thêm S.
Các bậc cấu trúc protein
     Bậc I            Bậc II              Bậc III                    Bậc IV
Video
Các bậc cấu trúc của protein:
Cấu trúc bậc 1.
Cấu trúc bậc 2.
Cấu trúc bậc 3.
Cấu trúc bậc 4.
protein structure
protein functions
Axit Nucleic
Là hợp chất hữu cơ có tính axit và được chiết xuất từ nhân tế bào.
Hợp chất mang thông tin di truyền.
Có 2 loại axit nucleic
ADN
Chức năng của axit nucleic
Chức năng của AND:
AND là vật chất mang thông tin di truyền tích trong các mã bộ ba nucleotit, quy định trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit.
Truyền thông tin di truyền qua thế hệ .
Phiên mã ra các ARN, từ đó dịch mã tạo ra các protein đặc thù.
Chức năng của ARN:
Vật chất mang thông tin di truyền
Chức năng trong dịch mã:
mARN là khuôn chứa mã di truyền.
rARN tạo nên riboxom là nơi tổn hợp protein.
tARN vận chuyển các aa lắp ráp thành chuỗi polipeptit,
Ngoài ra còn có một số loại ARN chức năng xũ tác sinh học, điều hòa hoạt động của gen.
Video
a nucleic functions
a nucleic structure
Vấn đề nuôi cấy mô tế bào
Nội dung trình bày
Khái quát về cấu trúc chức năng và sinh lý của tế bào thực vật
Các loài thực vật khác nhau, các mô khác nhau thì các tế bào của chúng cũng khác nhau về hình dạng, kích thước và thực hiện các chức năng khác nhau.
Tất cả các tế bào đều
được cấu tạo từ 2 bộ
phận chính:
Thành tế bào.
Chất nguyên sinh
Không bào
3.1 Thành tế bào
Nhiệm vụ:
Bao bọc, bảo vệ tế bào chống lại các áp lực bên ngoài và bên trong tế bào. Giữ cho tế bào có hình dạng ổn đinh.
Ngăn cản sự thâm nhập tự do và tham gia một phần sự hấp thu các chất khoáng vào tế bào, đồng thời thành tế bào vẫn có khả năng sinh trưởng.
Cấu trúc:
Vách sơ cấp (Primary wall)
Vách thứ cấp (Secondary wall)
Cầu liên bào (Plasmodesmata)


Vách sơ cấp
Xuất hiện ở các tế bào còn non, hay đang tăng trưởng.
Rất mỏng, khoảng 100 nm.
Các bó sợi cellulose có xu hướng xếp ngẫu nhiên.
Vách thứ cấp
Phát triển từ vách sơ cấp khi tế bào ngừng tăng rộng và trưởng thành.
Dày và cứng hơn vách sơ cấp.
Các bó sợi cellulose thường xếp song song. Xoắn quanh trục tế bào. Lớp vách bên trong thường xếp song song với chiều dài trục.
3.1 Thành tế bào
Nước có thể thấm vào tận trong các sợi cellulose làm cho thành tế bào bị trương lên.
Cellulose
Vi sợi
d= 5-12 nm.
Các bó cellulose xếp lại nhờ liên kết hidro giữa các nhóm (-OH)
Chứa 5000 – 10000 đơn vị glucose.
Chuỗi dài, không phân nhánh.
Các monomer liên kết bằng liên kết β 1 - 4 glucan.
Tăng sức mạnh của thành tế bào
(1 vi sợi cellulose có thể chịu đựng một lực tương đương với một sợi thếp cùng kích thước).
3.1 Thành tế bào
Giữa các bó sợi có các khoảng trống
Mô sợi chứa đầy nước.
Mô mềm chứa nhiều pectin.
Mô gỗ chứa nhiều linhin. Khi hóa gỗ, linhin làm tế bào trở nên cứng rắn hơn. Tuy vậy nước vẫn thấm qua được.
Khi tế bào hóa liege, khoảng trống này sẽ chứa nhiều suberin (lipit). Nước không thấm qua màng và chất nguyên sinh sẽ chết.
3.1 Thành tế bào
Sự tổng hợp các chất cấu tạo nên thành tế bào.
3.1 Thành tế bào
Cầu liên bào:
Có đường kính khoảng 60 nm, gồm các mạng lưới nội chất và vi ống.
Nằm giữa cầu liên bào là các ống liên bào hình thành do sự kéo dài của lưới nội chất.
Ống liên bào này giúp cho sự liên lạc từ tế bào này sang tế bào khác và giữa các ống với cầu liên bào với nhau
=> hệ thống kênh màng.
3.1 Thành tế bào
Cầu liên bào:
Sự liên lạc của chất nguyên sinh qua cầu liên bào hình thành một mạng lưới tế bào chất liên tục trong cây, được gọi là con đường symplast.
Sự liên lạc của các khoảng gian vachs tế bào, các mô dẫn không sống, được gọi là con đường apoplast.
Vận chuyển nước và các chất hòa tan trong cây.
3.1 Thành tế bào
3.2 Chất nguyên sinh
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
a. Màng tế bào - Màng sinh học
Khái niệm về hệ thống màng sinh học
Hệ thống màng lipoproteide bao bọc bảo vệ cho chất nguyên sinh và các bào quan.
Điều chỉnh tính thấm của các chất đi ra và vào tế bào
Tiến hành trao đổi chất và năng lượng
2. Cấu tạo màng sinh chất
2.1. Thành phần hoá học của màng
2.1.1. Lipid
Lipid trong màng chủ yếu có hai dạng:
- Dạng lipid phân cực (ưa nước)
Dạng lipid trung tính (kỵ nước)

2.1.2. Protein
Ngày nay, người ta đã xác định được hai loại protide có trong cấu trúc màng, đó là:
- Dạng hình cầu hấp thụ trên bề mặt ranh giới của hai pha lipid và protein, hoạt tính enzyme của màng chủ yếu phụ thuộc vào protein này.
Dạng sợi, chúng cùng với phospholipid giữ vai trò chủ yếu cấu tạo nên màng, làm cho nó có tính đàn hồi cao và mềm dẻo về mặt cơ học.

2.1.3. Saccharide
- Mọc trên các đảo protein. Có giả thiết cho rằng nó có nhiệm vụ giữ sự ổn định của cấu trúc màng.
Ngoài ra, các saccharide còn kết hợp với lipid và protein để tạo nên glycoprotein và glycolipid.

2.1.4. Các chất khác
- Dạng các ion liên kết cố định với cấu trúc màng, quan trọng nhất là Ca++, ngoài ra còn có Mg++, K+, Na+.
Dạng các ion tự do di chuyển qua màng, hoặc tham gia vào các quá trình trao đổi chất xảy ra trong thành phần cấu trúc màng.
Nước: nước trong tế bào tồn tại dưới hai dạng tự do và liên kết. Nước liên kết quan trọng nhất là nước liên kết với lipoprotein. Phần nước này không bị mất đi ngay cả khi ta sấy khô tế bào.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
a. Màng tế bào - Màng sinh học
2. Cấu tạo màng sinh chất
2.2. Cấu trúc phân tử của màng sinh chất
2.2.1. Mô hình cấu trúc “màng cơ bản” của Davson - Danielli

Hai lớp phân tử phospholipid nằm thẳng góc với bề mặt tế bào. Các phân tử protein tạo nên lỗ cực của màng.
Các nhóm phân cực (ưa nước) quay ra ngoài, hướng về nước. Các nhóm không phân cực (kỵ nước) thì quay lại với nhau.
Màng khoảng 80μm và lực tác dụng giữa 2 màng là lực tĩnh điện (hình 5.1).
2.2.2. Mô hình khảm lỏng của Singer - Nicolson
Cấu trúc của màng không có tính ổn định do sự linh động của các phân tử protein và lipit.

3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
a. Màng tế bào - Màng sinh học
3. Chức năng của màng tế bào
3.1. Chức năng bảo vệ
3.1.1. Bảo vệ cơ học
Bảo vệ các vật chất chứa trong tế bào được ổn định, bảo vệ tế bào khỏi những tác động cơ học của môi trường ngoài.
3.1.2. Bảo vệ về mặt sinh lý
Màng đóng vai trò điều hòa dòng trao đổi từ ngoài vào và trong ra. Nhờ đó mà nó ngăn cản không cho các vật lạ, các kẻ thù xâm nhập vào tế bào.

3.2. Chức năng trao đổi thông tin
Theo Minhina (1978) thì chính các loại đường như oligosaccharide, ganglyoside có trong màng có khả năng tiếp nhận những thông tin đa dạng và phức tạp từ môi trường ngoài. Các thông tin mà tế bào nhận được là các chất và ngay cả các yếu tố gây bệnh cũng tương tác với oligosaccharide. Cũng nhờ các đường này mà cơ thể nhận biết được những tế bào của mình và phân biệt được tế bào lạ. Chính điều này đã giải thích được sự không dung nạp miễn dịch trong nuôi cấy mô.

3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
a. Màng tế bào - Màng sinh học
3. Chức năng của màng tế bào

3.3. Chức năng trao đổi chất
Màng tế bào là nơi thực hiện sự trao đổi chất của tế bào. Hoạt tính trao đổi chất của màng thể hiện rõ nhất ở màng ty thể, màng mạng lưới nội sinh chất, màng của phức hệ Golgi.

3.4. Chức năng vận chuyển các chất qua màng
Tất cả các chất di chuyển vào hoặc ra khỏi tế bào đều phải qua vật cản là màng và màng của mỗi loại tế bào có chức năng chuyên biệt để cho chất nào đi qua, với tốc độ nào và theo hướng nào.
Tế bào thực hiện việc vận chuyển các chất qua màng bằng các quá trình tự nhiên như: khuyếch tán, thẩm thấu, sự vận chuyển tích cực, quá trình thực bào (phagocytosis) và quá trình uống bào (pinocytosis).
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
a. Màng tế bào - Màng sinh học
Video
Trò chơi tìm tên các thành phần của màng tế bào
Các bào quan
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b. Hệ keo của chất nguyên sinh
I. Thành phần hóa học
Nước là thành phần quan trọng của chất nguyên sinh, có thể đến 85%. Các phân tử nước tạo nên một màng nước bao xung quanh keo mang điện gọi là hiện tượng thủy hóa.
Sau nước, protein là thành phần chủ yếu. Một số lượng protein sợi xếp lại thành bộ khung của tế bào. Chất nguyên sinh có hàng nghìn enzyme và chứa đầy ribosome để tổng hợp protein. Gần một nửa enzyme được tổng hợp nên trên các ribosome là các protein của chất nguyên sinh. Do đó, nên xem chất nguyên sinh là một khối gel có tổ chức cao hơn là một dung dịch chứa enzyme.
Các loại ARN như mARN, tARN chiếm 10% ARN của tế bào.
Lipid, gluxit, acid amin, nucleoside, nucleotide và các ion. Thỉnh thoảng có các hạt dầu và hạt glycogen với số lượng thay đổi và có thể mang từ vùng này qua vùng khác tùy hoạt tính của tế bào.
II. Cấu trúc của chất nguyên sinh
Chất nguyên sinh có sự phân hóa thành 3 lớp:
Lớp ngoại chất: ở ngoại vi, mỏng hơn và có độ nhớt cao hơn. Có hàm lượng lipit cao hơn trung chất và lường đáng kể các phân tử protein.
Lớp trung chất: gồm nhiều thành phần trong đó có hàm lượng cá các protein.
Lớp nội chất: gồm có 2 lớp lipoit có các cực ưa nước quay ra ngoài (phía trung chất) và vào trong (phía không bào).
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b. Hệ keo của chất nguyên sinh
III. Đặc tính của chất nguyên sinh
1. Chất nguyên sinh là một hệ keo phức tạp
Hệ keo:
Hệ keo đơn giản đều là do hai loại chất không hỗn hợp với nhau tạo nên, phân biệt là hai tướng là tướng phân tán (rắn) và tướng liên tục (lỏng). Hệ keo được phân biệt với dung dịch thật ở chỗ kích thước của các tướng phân tán là các hạt đường kính nằm trong khoảng 1- 100 µm, còn dung dịch thật thì đường kính các hạt nhỏ hơn 1 µm.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b. Hệ keo của chất nguyên sinh
III. Đặc tính của chất nguyên sinh
1. Chất nguyên sinh là một hệ keo phức tạp
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b. Hệ keo của chất nguyên sinh
Nếu dung môi là nước thì gọi là hidrosol. Trong hidrosol, hạt keo thường hấp thụ các ion trong dung dịch tạo thành các mixen tích điện. Ngoài việc mang điện thì bản thân các hạt keo thường có các gốc ua nước như: -OH, -NH, -COOH,… nên có thể hấp thụ nước một cách rất chặt chẽ làm cho màn keo có một màng nước bao bọc xung quanh. Trường hợp nước liên kết với các hạt keo như vậy gọi là sự thủy hóa. Hiện tượng này có được là nhờ tính lưỡng cực của nước.
Các mixen trong tế bào chính là các đại phân tử như protein, lipoit, acid nucleic…
III. Đặc tính của chất nguyên sinh
1. Chất nguyên sinh là một hệ keo phức tạp
Những biến đổi trong hệ thống keo:
Sự ngưng kết: mỗi phân tử keo đều được tích điện. Những phân tử mang điện cùng dấu thì đẩy nhau, mang điện khác dấu thì hút nhau. Nếu sức đẩy lớn thì hệ keo bền. Nếu sức hút lớn thì các phân tử keo xích lại gần nhau, lớn dần và lắng xuống. Đó gọi là hiện tượng ngưng kết.
Sự ngưng kết phụ thuộc: sự tăng nồng độ các chất điện phân làm triệt tiêu điện tích của các phân tử keo. Táng nồng độ của các phân tử keo sẽ làm tăng lực hút của các phân tử keo.
Chất nguyên sinh có độ bền vững cao bởi các mixen được bao bọc bởi một lớp kép các các ion và lớp màng nước dày => làm ngưng kết chất nguyên sinh rất khó.
Hiện tượng coaxecva: liên quan đến sự hình thành các cơ quan tử, vì đây như là sự hình thành một tổ chức đầu tiên.
Operin cho rằng: các hạt coaxecva có khả năng hấp thụ các enzyme và ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme.

3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b. Hệ keo của chất nguyên sinh
III. Đặc tính của chất nguyên sinh
2. Độ nhớt
Độ nhớt là sức cản của các phân tử trượt lên nhau.
Chất nguyên sinh có độ nhớt cấu trúc: các phân tử trượt lên nhau theo một đường nhất định. Điều này thể hiện một cấu trúc phức tạp của chất nguyên sinh liên quan đến khả năng của mixen hình thành những liên kết tạm thời không bền.
Ý nghĩa:
Độ nhớt cao thì sức chống chịu của thực vật lớn, độ nhớt thấp thì tính chông chịu thấp nhưng các hoạt động trao đổi chất tăng. Độ nhớt thay đổi tùy theo tuổi cơ thể.
Độ nhớt của cây càng cao thì chất nguyên sinh càng bền vững
Độ nhớt của chất nguyên sinh còn thay đổi rất nhiều theo các điều kiện ngoại cảnh:
Nhiệt độ tăng thì độ nhớt giảm.
Ca2++ làm tăng độ nhớt, K+ làm giảm độ nhớt.

3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b. Hệ keo của chất nguyên sinh
III. Đặc tính của chất nguyên sinh
3. Tính lỏng:
Chất nguyên sinh có tính nửa lỏng thể hiện ở sự vận động và sức căng bề mặt của nó. Nhờ đó mà diễn ra được sự trao đổi chất giữa các tế bào và tăng cường sự hấp thu các chất với tế bào.
4. Tính đàn hồi
Tính đàn hồi: là khả năng quay lại trở lại trạng thái ban đầu sau khi bị biến dạng.
Người ta thấy rằng tính đàn hồi càng cao thì khả năng chịu khô của chất nguyên sinh càng lớn.
5. Một số tính chất vật lý khác:
Tính đồng nhất.
Tính không tan trong nước.





3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
b. Hệ keo của chất nguyên sinh
Bộ khung xương (xytoskeleton)
Vi ống (microtubule):
Vi ống có cấu trúc hình ống rỗng ở giữa, hình thành bởi 2 chuỗi polypepti (α và β tubulin).
Vi sợi (microfilament):
Gồm 2 chuỗi protein ac tin xoắn vào nhau tạo thành hình xoắn ốc, có đường kính khoảng 6nm.
Vai trò:
Nâng đỡ tế bào.
Là hàng rào để định khu các bào quan trong tế bào.
Chuyên chở và vận động tế bào chất.


3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất

Ty thể (mitochondria)
Ty thể được cấu tạo bởi 2 lớp màng giống màng tế bào. Ở giữa hai màng là khe gian màng hay xoang ngoài.
Mặt trong của màng trong có những khối hình cầu đường kính 80 -100Å có hoạt tính enzim ATPthetase.
AND ty thể: sợi xoắn kếp có cấu trúc vòng.
Chức năng quan trọng của ty thể là nơi tổng hợp năng lượng dưới dạng hợp chất cao năng ATP.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
c. Các bào quan
Lạp thể (Plastide)
Người ta thường phân biệt hai nhóm lạp thể lớn:
- Nhóm thứ nhất: bạch lạp - là lạp thể không có màu, gồm:
+ Lạp bột (amiloplast) là nơi tổng hợp tinh bột.
+ Lạp dầu (oleoplast) là nơi tổng hợp dầu.
+ Lạp đạm (proteinoplast) là nơi tập trung protein.
- Nhóm thứ 2: sắc lạp - là lạp thể có chứa sắc tố gồm:
+ Lục lạp là lạp thể màu lục có chứa sắc tố chlorophyll.
+ Lạp cà rốt (carotinoridoplast) là lạp thể có chứa sắc tố màu vàng.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
c. Các bào quan
Lạp thể (Plastide)
Lục lạp là bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật, vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng mặt trời thành năng
lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
c. Các bào quan
Mạng lưới nội sinh chất (endoplasma reticulum)
Là một hệ thống các túi nhỏ, hoặc túi dẹt song song và nối thông nhau hình thành một mạng lưới. Mỗi ống hoặc túi đều được bọc bởi một cái màng lipoproteide có độ dày ~ 75Å (tương tự màng tế bào).
Về phía ngoài mạng lưới nội sinh chất thông với môi trường ngoài, và về phía trong nó thông với khoảng quanh nhân.
Mặt ngoài có thể có ribosome bám vào, hoặc có thể nhẵn không có ribosome bám. Vì vậy, người ta phân biệt 2 loại: mạng lưới nội sinh chất có hạt và mạng lưới nội sinh chất không hạt hay mạng lưới nội sinh chất nhẵn .
Mạng lưới nội sinh chất có các chức năng sau:
Tập trung và cô đặc một số chất từ ngoài tế bào vào hay ở trong tế bào.
Vận chuyển và phân phối các chất.
Tham gia tổng hợp các chất:.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
c. Các bào quan
Phức hệ Golgi (Golgi complex)
Bộ Golgi thường nằm gần nhân tế bào. Bộ Golgi được tạo thành bởi 3 thành phần sau:
Những bao dẹt xếp song song thành chồng như chồng đĩa.
Những túi nhỏ hình cầu, đường kính 300 - 1000Å, nằm ở vùng ngoại vi của những bao dẹt.
Những không bào lớn hình cầu đường kính khoảng 5000Å, có khi tới 30.000Å. Chúng thường nằm ở đầu các bao dẹt, hoặc chen vào giữa các chồng bao dẹt.
Cả 3 thành phần nói trên đều được bao bọc bởi màng giống với màng tế bào, không có ribosome bám ở mặt ngoài.
Vai trò:
Bộ Golgi chỉ là nơi tập trung chế biến protein và sản xuất polysaccharide .
Bộ Golgi tham gia tạo ra tiền lysosome.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
c. Các bào quan
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
c. Các bào quan
Ribosome
Ribosome là những khối hình cầu hay hình trứng có đường kính150Å. Mỗi ribosome được tạo thành bởi 2 đơn vị nhỏ gọi là hai tiểu phần có độ lắng và kích thước khác nhau.
Chúng có thể ở dạng tự do rải rác trong tế bào chất, hay dính vào mặt ngoài của màng mạng lưới nội sinh chất hoặc mặtngoài của màng nhân.
Chức năng chủ yếu của ribosome là nơi tổng hợp protein.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
c. Các bào quan
Peroxysome
Peroxysome là bào quan được bao bọc bởi một màng đơn mỏng, thường nằm gần lưới nội sinh chất không hạt hoặc phần nhẵn của lưới nội sinh chất có hạt.
Peroxysome chứa catalase và một số enzyme oxy hoá như urat oxydase, D. aminoacid oxydase.
Vai trò:
Dùng enzyme oxydase để thực hiện phản ứng oxy hoá tạo H2O2.
Peroxysome xúc tác cho phản ứng phân tách các acid béo thành acetyl CoA, chất này được đưa đến ty thể tham gia vào hô hấp của tế bào.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.1 Tế bào chất
c. Các bào quan
Trong tiêu bản ta có thể quan sát thấy:
- Màng nhân (nuclear membrane) phân cách rõ giới hạn nhân và tế bào chất.
- Hạch nhân (nucleolus) là các thể hình cầu, có đặc tính nhuộm màu kiềm; và đặc tính này tập trung cao ở hạch chất ribonucleoprotide.
- Chất nhiễm sắc (chromatin) là những cấu trúc sợi hoặc búi được đặc trưng bởi chất acid deoxyribonucleotide (ADN) của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn.
- Dịch nhân (nucleoplasma) là chất không nhuộm màu hoặc bắt màu hơi acid chứa
đầy trong nhân.

Chức năng của nhân được thể hiện ở 2 mặt:
Truyền và tích thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác .
Điều hoà và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
3.2 Chất nguyên sinh
3.2.2 Nhân (Nucleus)
3.3 Không bào (vacuole)
Không bào được hiện ra trong tế bào chất như những túi chứa nước và các chất tan hoặc tích nước do tế bào chất thải ra. Túi được bao quanh bởi một màng gọi là tonoplast, có thể xem như màng trong của tế bào chất.
Các tế bào thực vật chưa trưởng thành chứa nhiều không bào nhỏ. Trong quá trình lớn lên, các tế bào hút thêm nước to ra và nhập lại với nhau thành một không bào lớn chiếm hầu hết thể tích của tế bào trưởng thành.



3.3 Không bào (vacuole)
Không bào lớn đẩy tế bào chất ra vách tế bào thành một lớp mỏng.
Không bào thực vật chứa một dung dịch lỏng có các chất hoà tan, đây là dung dịch ưu trương nên hút nước do áp suất thẩm thấu. Do đó, không bào tạo một áp lực căng lên vách tế bào thực vật.
Nhiều chất quan trọng cho đời sống của tế bào thực vật được chứa ở không bào như các chất hữu cơ chứa nitrogen hoà tan, có cả acid amin, các đường và cả một số protein.
3.3 Không bào (vacuole)
Không bào còn có chức năng chứa một số chất thải, các enzyme được tiết vào không bào để phân cắt các chất thải thành các chất đơn giản hơn để được đưa trở lại thể trong suốt (cytosol) và tái sử dụng.
Một số chất khác như anthocyanin hay nhóm các sắc tố đó có trong dung dịch của không bào giữ vai trò tạo các màu của hoa, quả và lá mùa thu.
Video
Trò chơi tìm tên đúng của các bào quan.
Vấn đề nuôi cấy mô tế bào
Nội dung trình bày
1. Hiện tượng khuyếch tán và thẩm thấu

Nguyên lý khuếch tán các chất trong dung dịch:

Nồng độ cao Nồng độ thấp

Nếu trên đường khuyếch tán các phân tử chất tan gặp một màn thì sự khuyếch tán ấy trở nên phức tạp hơn tùy thuộc vào kích thước của lỗ màng.
Chính sự khuyếch tán của nước và các chất hòa tan qua màng như vậy gọi là sự thẩm thấu.


1. Hiện tượng khuyếch tán và thẩm thấu
Màng chỉ cho dung môi đi qua mà không cho các chát hòa tan đi qua gọi là màng bán thấm. Sự khuyếch tán qua màng bán thấm là sự khuyếch tán một chiều của dung môi sang dung dịch.
Lực gây ra sự chuyển động của dung môi sang dung dịch gọi là áp suất thẩm thấu.
Công thức xác định áp suất thẩm thấu (P) theo phương trình Van-hốp như sau:
P = CRTi
C – là nồng độ chất tan (mol)
R – là hằng số khí (8,31. 103J/kmol.độ)
T – là nhiệt độ tuyệt đối (0K)
α – hệ số phân li
i – hệ số Van-hôp (i=1 với chất không điện phân).
Trong cây, dịch tế bào tạo ra P, P là một đại lượng biến đổi.
2. Quá trình thẩm thấu ở tế bào thực vật
Trong tế bào thực vât, các lớp màng của chất nguyên sinh là những lớp màng gây ra hiện tượng thẩm thấu trong tế bào.
Tốc độ của nước vào hay thoát khỏi tế bào phụ thuộc vào tính thấm khác nhau của màng tế bào và màng chất nguyên sinh.
Sự xâm nhập của nước có thể xảy ra theo 3 trường hợp:
Khi ngâm tế bào vào dung dịch nhược trương (PddÁp suất làm cho không bào to ra và ép vào thành tế bào gội là áp suất trương nước. Áp suất này làm màng tế bào căng ra. Màng tế bào sinh ra một lực chống lại gọi là sức căng trương nước(T). Khi hai áp suất này bằng nhau: tế bào dừng hút nước..
1. Hiện tượng khuyếch tán và thẩm thấu
Nếu đem tế bào đó vào dung dịch ưu trương (Pdd>Ptb): nước từ tế bào đi ra ngoài, làm giảm thể tích không bào, màng tế bào trở lại trạng thái bình thường. Sức căng trương nước bằng 0.
Nếu dung dịch ngâm tế bào quá ưu trương, nước từ không bào tiếp tục đi ra ngoài,làm không bào co lại kéo theo chất nguyên sinh tách rời khỏi màng tế bbaof gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
Có nhiều dạng co nguyên sinh: lúc đầu co nguyên sinh góc,, sau co nguyên sinh lõm, cuối cùng co nguyên sinh lồi.
Nếu đem tế bào đang co nguyên sinh này đặt vào dung dịch nhược trương, tế bào sẽ dần trở về trạng thái bình thường. Đay là sự phản co nguyên sinh.
Video
1. Co và phản co nguyên sinh với sự héo ở cây
3. Khái niệm về sức hút nước của tế bào
Ở thực vật, bao giờ cũng có sự thoát hơi nước từ lá, do vậy ít khi có sự bão hòa nước trong tế bào mà cây thường ở trạng thái thiếu nước.
Khi tế bào bão hòa nước thì P=T.
Vậy ở trạng thái thu nước thì P>T và
P – T = S (S: sức hút nước)
Nhờ có S mà tế bào hút nước liên tục. S phụ thuộc vào trạng thái bão hòa nước của tế bào.
Khi tế bào héo thì S lớn.
Khi tế bào bão hòa nước thì S =0.
S biểu thị tình trạng thiếu nước trong tế bào và do đó có ý ngĩa lớn trong việc sử dụng chỉ tiếu này để xây dựng chế độ tưới nước cho cây.
4. Vai trò của keo nguyên sinh trong việc hút nước
Ta biết S sinh ra do có P trong không bào. Nhưng trong tế bào không có không bào vẫn có S. S trong trường hợp này do áp lực phồng của keo gây nên khi các mixen keo hấp thụ nước.
Như vậy, S không phải chỉ sinh ra do quá trình thẩm thấu thuần túy mà còn do tính chất lí hóa của hệ keo chất nguyên sinh.
Tổng kết
Nội dung trình bày
www.themegallery.com
Khái niệm về tính thấm
Tính thấm là khả năng cho các chất hòa tan
đi vào hoặc đi ra khỏi một màng ngăn.
Tính thấm của tế
bào là khả năng
của tế bào hấp thụ
những chất hòa tan
vào tế bào và cho
những chất hòa
tan đi ra khỏi tế bào.
Thấm vật lý
Thấm sinh học
www.themegallery.com
Hệ số thấm
Được tính theo phương trình Colender và Belund:

dm/dt=PS(C1-C2)
Trong đó C1 và C2 là nồng độ chất ở hai phía của màng
P là hệ số thấm
S : tiết diện mà vật chất khuyếch tán qua (cm2)


www.themegallery.com
Hệ số thấm
Hệ số thấm phụ thuộc vào nhiệt độ t, vào bản chất của chất thấm, vào tính chất cũng nhưng trạng thái và chức năng của màng=> đặc trưng cho tính thấm của màng.

Hệ số thấm có thể bị thay đổi trong quá trình vận chuyển các chất hoà tan trong nước, hay cụ thể là phụ thuộc vào tốc độ thâm nhập của dung môi qua màng:

Khi sự khuếch tán của một loại ion nào đó xảy ra cùng lúc với một loại ion khác

Trong quá trình khuếch tán, phân tử chất nghiên cứu lại tương tác với các phân tử của các chất hoà tan khác
www.themegallery.com
Tính thấm của các chất vào tế bào
-Dễ hòa tan trong lipit
-Thường có nhóm
CH3, C2H5..
-Không tan trong lipit
-Thường có nối đôi,
nối ba
- CaCO3, Ca3(PO4)2,
NaCl…
www.themegallery.com
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xâm nhập các chất vào tế bào
Tính thấm, kích thước,
khối lượng các phân tử
Mối liên quan tính thấm
và hệ số phân tán
Sự ion hóa
các chất
Nhiệt độ
Trạng thái sinh lý
của tế bào
Tình trạng tế bào
www.themegallery.com
Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự xâm nhập các chất vào tế bào
www.themegallery.com
Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự xâm nhập các chất vào tế bào
www.themegallery.com
Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự xâm nhập các chất vào tế bào
www.themegallery.com
Tính thấm tế bào
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Nhập bào – Xuất bào
Tính thấm chọn lọc
www.themegallery.com
Vận chuyển thụ động
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtphôlipit kép.
+ Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào.
www.themegallery.com
Vận chuyển chủ động
Thí dụ: vận chuyển natri-kali.
Prôtêin được gắn vào nhóm phôtphat sẽ biến đổi cấu hình nên nó liên kết được với 3 Na+ trong tế bào và đẩy chúng ra ngoài tế bào.
Sau đó nó liên kết với 2K+ ở bên ngoài và đưa chúng vào trong tế bào.

Cơ chất
Prôtêin màng
Màng
Cơ chế vận chuyển tích cực
ADP
Prôtêin kết hợp với cơ chất
Prôtêin màng tự quay trong màng
Cơ chất được giải phóng vào trong tế bào
ADP
Nhập bào và xuất bào
1/ Nhập bào:
Đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Màng tế bào lõm vào để bao bọc lấy đối tượng rồi nuốt vào bên trong tế bào.
Tiết ra enzim để phân hủy đối tượng.
+ Nếu chất lấy vào là chất rắn :vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào . . .gọi là thực bào.
+ Nếu chất lấy vào là chất lỏng: ẩm bào.
2/ Xuất bào:
Vận chuyển các chất ra khỏi tế bào.






Video
Active transport
Active transport by group translocation
Passive transport
Symport
Video
Nhập bào, xuất bào.
Thành tế bào và sự vận chuyển các chất
Vấn đề nuôi cấy mô tế bào
Nội dung trình bày
A-Nguyên tắc
Tính toàn năng của tế bào:
Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hóa, có thể tự tái tạo (self renew) và phân chia nhiều lần. Trong những điều kiện sinh lý/thực nghiệm nhất định, tế bào gốc có thể cảm ứng biệt hóa thành các tế bào có chức năng chuyên biệt.
Theo mức độ biệt hoá có thể xếp tế bào gốc thành bốn loại: toàn năng (hay thuỷ tổ), vạn năng, đa năng và đơn năng.
Tế bào gốc toàn năng hay tế bào gốc thủy tổ (totipotent stem cells): Là những tế bào có khả năng biệt hóa thành tất cả các loại tế bào cơ thể từ một tế bào ban đầu. Tế bào toàn năng có khả năng phát triển thành phôi, tạo nên một cơ thể sinh vật hoàn chỉnh. Hợp tử và các tế bào được sinh ra từ những lần phân chia đầu tiên của tế bào trứng đã thụ tinh (giai đoạn 2 - 4 tế bào – các blastosomer) là các tế bào gốc toàn năng, có khả năng phân chia và biệt hóa ra tất cả các dòng tế bào để tạo nên một cơ thể sinh vật hoàn chỉnh.
A-Nguyên tắc
Khả năng biệt hóa, chuyển biệt hóa, tái biệt hóa:
Biệt hóa (differentiation):
Là quá trình các tế bào mang một đặc tính riêng biệt và trở thành “được định hình” dưới góc độ phôi học.
Chuyển biệt hóa (transdifferentiation) hay tính “mềm dẻo” (plasticity):
Là khả năng một tế bào gốc, phần nào đã “được định hình”, có thể biệt hóa thành các loại tế bào khác với loại mà nó “được định hình”.
Giải biệt hóa (dedifferentiation):
Là quá trình trong đó đặc tính “được định hình” của một tế bào bị đảo ngược. Tức là từ một tế bào đã biệt hóa trở thành tế bào ít biệt hóa hơn. Trước kia nhiều người cho rằng không thể giải biệt hóa tế bào. Tế bào được sinh ra, biệt hóa rồi chết là một quá trình không thể đảo ngược. Tuy nhiên, những thành tựu nghiên cứu gần đây cho thấy có thể giải biệt hóa tế bào. Tính mềm dẻo của tế bào gốc trưởng thành là một minh chứng cho khả năng giải biệt hóa tế bào.
B-CÁC NHÂN TỐ ĐẢM BẢO THÀNH CÔNG TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
Có 3 nhân tố chính:
Bảo đảm điều kiện vô trùng:
Môi trường để nuôi cấy mô và tế bào thực vật có chứa đường, vitamin, muối khoáng… rất thích hợp cho các loại nấm và vi khuẩn phát triển. Do tốc độ phân bào của nấm và vi khuẩn lớn hơn rất nhiều so với tế bào thực vật, nếu trong môi trường nuôi cấy chỉ nhiễm một vài bào tử nấm hoặc vi khuẩn thì chỉ sau vài ngày đến một tuần, toàn bộ bề mặt môi trường và mô nuôi cấy sẽ phủ đầy một hoặc nhiều loại nấm và vi khuẩn. Thí nghiệm phải bỏ đi vì trong điều kiện này mô nuôi cấy sẽ không phát triển và chết dần.
Chọn đúng môi trường và chuẩn bị môi trường đúng cách:
Trong hàng trăm môi trường do rất nhiều tác giả đề nghị cho nhiều loại cây khác nhau, nhiều mục đích nuôi cấy khác nhau. Về cơ bản có thể chia ra làm 3 loại:
Môi trường nghèo chất dinh dưỡng: điển hình là môi truờng White,Knop và Knudson C …
Môi trường có hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình: điển hình làmôi trường B5 của Gamborg …
Môi trường giàu dinh dưỡng: điển hình là môi trường MS (Murashige-Skoog)…
B-CÁC NHÂN TỐ ĐẢM BẢO THÀNH CÔNG TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
Có 3 nhân tố chính:
Bảo đảm điều kiện vô trùng:
Môi trường để nuôi cấy mô và tế bào thực vật có chứa đường, vitamin, muối khoáng… rất thích hợp cho các loại nấm và vi khuẩn phát triển. Do tốc độ phân bào của nấm và vi khuẩn lớn hơn rất nhiều so với tế bào thực vật, nếu trong môi trường nuôi cấy chỉ nhiễm một vài bào tử nấm hoặc vi khuẩn thì chỉ sau vài ngày đến một tuần, toàn bộ bề mặt môi trường và mô nuôi cấy sẽ phủ đầy một hoặc nhiều loại nấm và vi khuẩn. Thí nghiệm phải bỏ đi vì trong điều kiện này mô nuôi cấy sẽ không phát triển và chết dần.
Chọn đúng môi trường và chuẩn bị môi trường đúng cách:
Trong hàng trăm môi trường do rất nhiều tác giả đề nghị cho nhiều loại cây khác nhau, nhiều mục đích nuôi cấy khác nhau. Về cơ bản có thể chia ra làm 3 loại:
Môi trường nghèo chất dinh dưỡng: điển hình là môi truờng White,Knop và Knudson C …
Môi trường có hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình: điển hình làmôi trường B5 của Gamborg …
Môi trường giàu dinh dưỡng: điển hình là môi trường MS (Murashige-Skoog)…
Môi trường nuôi cấy mô và tế bào thực vật tuy rất đa dạng nhưng đều gồm một số thành phần cơ bản sau:
- Các muối khoáng đa lượng và vi lượng
- Các vitamin
- Các amino axít
- Nguồn các- bon: một số các loại đường
- Các chất điều hoà sinh trưởng như auxin, cytokinin và giberellin…
- Các chất hữu cơ bổ sung: nước dừa, dịch chiết nấm men, dịch chiết khoai tây, bột chuối khô...
- Chất làm thay đổi trạng thái môi truờng: các loại thạch (agar).

Tất cả các hợp chất này đều tham gia vào một hoặc nhiều chức năng trong sự sinh trưởng và phân hoá của thực vật nuôi cấy in vitro.
B-CÁC NHÂN TỐ ĐẢM BẢO THÀNH CÔNG TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
B-CÁC NHÂN TỐ ĐẢM BẢO THÀNH CÔNG TRONG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
Chọn mô cấy và xử lý mô cấy thích hợp trước và sau khi cấy
Chọn lựa mô cấy
Về nguyên tắc, trừ những mô cấy đã hóa gỗ, các mô khác trong cơ thể thực vật đều có thể dùng làm mô cấy.
Khi khởi sự chọn giống, nhân giống một cây cụ thể bằngphương pháp nuôi cấy môvà tế bào thực vật, trước hết cần thí nghiệm tìm hiểu phản ứng của các bộ phận khác nhau của cấy trong nuôi cấy ở các nồng độ chất sinh trưởng khác nhau. Sau khi cấy, mô cấy cần được đặt trong điều kiện nhiệt độ và ánh sáng ổn định.
Xử lý vô trùng mẫu cấy

C - Quy trình nuôi cấy.
Quy trình nhân giống vô tính in vitro được thực hiện theo ba (hoặc
bốn) giai đoạn tùy theo cách phân chia của từng tác giả:
- Cấy gây.
Nhân nhanh.
Chuẩn bị và đưa ra ngoài đất.
Giai đoạn I-cấy gây
Đưa mẫu vật từ bên ngoài vào nuôi cấy vô trùng phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Tỷ lệ nhiễm thấp.
Tỷ lệ sống cao.
Tốc độ sinh trưởng nhanh.
Giai đoạn II-nhân nhanh
Ở giai đoạn này người ta kích thích tạo cơ quan phụ hoặc các cấu trúc khác mà từ đó cây hoàn chỉnh có thể phát sinh. Những khả n
 
Gửi ý kiến