MENU

HD chấm HSG QG 2007 - 2008 ngày 6/11

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 17-12-2008
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 398
Số lượt thích: 0 người
Hướng dẫn chấm đề thi chính thức kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia lớp 12
Môn : Sinh học
Ngày thi: 6/11/2007
Câu 1.

Câu
Nội dung
Điểm

Câu 1
a
- Chu trình tiềm tan: Khi virut đã xâm nhập vào tế bào vật chủ và gắn gen của virut vào nhiễm sắc thể tế bào chủ, chưa hoạt động và ở trạng thái nghỉ.
Chu trình tan: Virut xâm nhập vào tế bào, nhân lên, làm tan tế bào vật chủ và chui ra ngoài.
- Virut HIV chỉ kí sinh trong tế bào bạch cầu vì:
+ Mỗi loài virut chỉ xâm nhập được vào 1 loại tế bào nhất định do trên bề mặt tế bào chủ có các thụ thể mang tính đặc hiệu với mỗi loài virut.
+ Chỉ có tế bào bạch cầu Limphô T-CD4 ở người có thụ thể CD4 phù hợp với HIV.


b.

- Lớp vỏ ngoài bao gồm lớp lớp vỏ có nguồn gốc là lớp màng sinh chất của tế bào chủ và gai glicô protein do virut HIV tổng hợp nên nhờ nguyên liệu và bộ máy sinh tổng hợp của tế bào vật chủ.
- Lớp vỏ trong (capsit) do virut HIV tổng hợp nên nhờ nguyên liệu và bộ máy sinh tổng hợp của tế bào chủ.


Câu 2



a.

Điểm so sánh
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men

Chất nhận điện tử cuối cùng
Oxy phân tử
Oxy liên kết
Chất hữu cơ

Sản phẩm tạo thành cuối cùng
CO2 và nước
Sản phẩm trung gian
Sản phẩm trung gian (axit lactic hoặc rượu etilic)

Hiệu quả năng lượng
Cao nhất
Thấp
Thấp nhất




b.
Giống nhau:
Đều xẩy ra sự hô hấp hiếu khí cần O2,
Khác nhau:
- Trong sản xuất giấm ăn cơ chất là rượu etilic chỉ oxi hóa đến axit axetic, chứ không oxy hóa đến cùng như hô hấp hiếu khi thông thường.



c.
Vi khuẩn lactic không sử dụng trực tiếp sacarozo vì đó là đường kép, vi khuẩn này chỉ sử dụng đường đơn gluco.
- Phân biệt
- Lên men lactic đồng hình là loại lên men sinh ra axit lactic là chủ yếu.
- Lên men lactic dị hình là loại lên men tạo ra axit lactic và 1 số hợp chất khác trong đó có CO2


Câu 3.



a.
Giải:
Theo công thức: Nt= No x 2n
Trong đó: Nt: số cá thể của quần thể sau thời gian phân chia
No: số cá thể ban đầu của quần thể
n: Số thế hệ
- Số thế hệ: cứ 20’ thì nhân đôi 1 lần nên sau 2h, số thế hệ là: 6
- Vậy cá thể của quần thể ban đầu: No = Nt : 2n = 64. 105 : 26 = 105



b.
Mezoxom là 1 túi nhỏ màng đơn nằm trên màng sinh chất của tế bào vi khuẩn có vai trò định vị nhiễm sắc thể.
Khi phân chia tế bào, nhiễm sắc thể nhân đôi, mezoxom nhân đôi, nên khi hình thành các tế bào con, mezoxom kéo các nhiễm sắc thể về 2 phía của tế bào vi khuẩn.


Câu 4.




Bào quan chứa ADN ở thực vật: Ty thể, lục lạp
Đặc điểm cấu trúc: ADN dạng vòng kép
Đặc điểm di truyền: có khả năng nhân đôi, sao mã, giải mã.
Các tính trạng do gen trong các bào quan trên quy định sự di truyền theo dòng mẹ.
Giả thuyết phổ biến nhất hiện nay về nguồn gốc của 2 loại bào quan trên: Do vi khuẩn cộng sinh
Cơ sở: có các đặc điểm giống với vi khuẩn như:
- Có ADN dạng vòng
- Có riboxom 70S
- Có màng kép


Câu 5.



a.
Vai trò của protein ở các hình:
1- ghép nối giữa các tế bào với nhau
2- thụ quan tiếp nhận tín hiệu từ bên ngoài truyền vào trong tế bào
3- Nhận biết các tế bào khác (glico protein)
4- a: Tạo kênh khuếch tán nhanh
b: Vận chuyển tích cực có tiêu thụ ATP
5- Enzim chuyển hóa các chất trong tế bào.


b.
Vì: trong tế bào chất có nhiều sợi actin và các vi ống, các cấu trúc đó bị tiêu hủy do sự kích thích của consixin. Khi đó sức căng của tế bào phân bố về mọi phía làm cho tế bào chuyển thành hình cầu hoặc khối đa diện.


Câu6.




a.
Trong điều kiện có sự chênh lệch nồng độ ion H+ giữa 2 bên màng tilacoit và màng trong ty thể khi hoạt động quang hợp
 
Gửi ý kiến