MENU

Đề thi HSGQG 2009 (1)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:08' 13-08-2009
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
[IBO2009 - Nhật Bản] PTN. HÓA SINH HỌC (90 phút)
Cách sử dụng máy quang phổ (xem Hình ở trang sau)
Màn hình của máy quang phổ (Shimadzu UVmini-1240) hiển thị sẵn ở 400nm (Hình 1). Nếu không, hãy giơ tay báo giám thị. Giá trị ABS hiển thị có thể không phải là 0.000
Bổ sung nước cất vào cuvet ít nhất tới gờ vát chéo trong cuvet (Hình 2)
Đặt cuvet vào trong để đỡ cuvet của máy, mặt trong suốt của cuvet theo chiều trái-phải
Đóng nắp (Hình 4).
Ấn nút ‘AUTO ZERO’ (Hình 5). Với thao tác này, máy xác định mức độ hấp thụ của cuvet chứa nước là 0. Số liệu này được dùng làm đối chứng cho toàn bộ phần còn lại của thí nghiệm này
Lúc này, em đã sẵn sàng đo độ hấp thụ của mẫu
Thay nước bằng một dung dịch mẫu, đóng nắp và đọc giá trị ABS. Độ hấp thụ là do sự có mặt của các chất hòa tan trong dung dịch mẫu.
Em không cần rửa cuvet sau mỗi lần đo, nếu như em lần lượt đo một dãy các mẫu được pha loãng theo nồng độ tăng dần.

Giới thiệu
Axít-phosphatase giải phóng các iôn phốtphát từ các phân tử bị phosphoryl hóa trong môi trường axít. Mục đích của thí nghiệm này là xác định hoạt tính đặc hiệu của axít-phosphatase. Em sẽ đo hoạt tính của axít-phosphatase trong dịch chiết thô của khoai tây ở Bài 1 và xác định nồng độ protein trong dịch chiết thô đó ở Bài 2. Hoạt tính đặc hiệu của enzyme là hoạt tính trên đơn vị thời gian và đơn vị khối lượng của protein thu được từ Bài 1 và 2. Hoạt tính đặc hiệu là một chỉ số về độ tinh khiết; hoạt tính tăng khi độ tinh sạch của enzyme tăng lên.
Lưu ý
Em sẽ phải thao tác với một lượng nhỏ chất độc (như p-nitrophenol và NaOH). Nếu muốn, em có thể đeo găng và kính bảo hộ.
Đối với những câu hỏi phụ thuộc một phần vào kết quả của câu hỏi trước, một phần điểm có thể được chấm nếu công thức tính là đúng, ngay cả khi kết quả sai.

Vật liệu và thiết bị Số lượng
1. Máy đo quang phổ 1
2. Micropipette (dung tích 1000(l) 2
3. Micropipette dung tích 200 (l 1
4. Đầu côn (típ) loại 1000(l và 200(l, mỗi loại 2
5. Cuvet nhựa 1
6. Giá mang các ống kiểm tra phù hợp theo các mục từ 6.1. đến 6.7. 1
6.1. Dịch chiết thô chứa axít phosphatase (4 ml trong ống 15 ml bằng nhựa) 1
6.2. 0.5 M đệm Natri axêtát (pH 5.6) (2 ml trong ống 15 ml bằng nhựa) 1
6.3. 5 mM pNPP (8 ml trong ống 15 ml bằng nhựa) 1
6.4. 0.5 M NaOH (8 ml trong ống 15 ml bằng nhựa) 1
6.5. Dung dịch muối NaCl 3% (10 ml trong ống 15 ml) 1
6.6. Các ống thí nghiệm bằng thủy tinh 6

 Hình 1  Hình 2
 Hình 3
 Hình 4
 Hình5 Bài 1 (70 điểm)
Đo hoạt tính axít-phosphatase
Hoạt tính của axít-phosphatase được đo bằng phản ứng chuyển hóa p-nitrophenyl phosphate (p-NPP) thành p-nitrophenol (pNP) và giải phóng phosphate. Sản phẩm pNP hấp thụ ánh sáng cực đại ở bước sóng 400 nm, có hệ số hấp thụ 400nm) là 19000 M-1cm-1 tại pH kiềm mạnh. Hốn hợp phản ứng của axít-phosphatase có tính axít nhẹ. Tuy vậy, để định lượng pNP, hỗn hợp enzyme này phải được kiềm hóa. Trong bài 1, em sẽ đo sự thay đổi mức độ hấp thụ của 1ml dịch chiết thô qua thời gian theo đơn vị phút. Dựa trên hệ số 400 nm, từ mức độ thay đổi độ hấp thụ có thể tính được nồng độ. Sau đó, em sẽ tính số mole của các phân tử pNP được tạo ra trong quá trình phản ứng bằng cách nhân nồng độ với thể tích mẫu được đo độ hấp thụ.
Hai nồng độ enzym được xác định ở Bài 1. Hãy lấy ống nghiệm kí hiệu ‘1× enzyme’ chứa dịch chiết thô của axít-phosphatase
 
Gửi ý kiến