MENU

Đề thi HSGQD 2009 (3)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:11' 13-08-2009
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
[IBO2009 - Nhật Bản] PTN. DI TRUYỀN HỌC (90 phút)

BÀI 1 (9 điểm)
Quan sát đột biến ở ruồi giấm

Vật liệu và thiết bị thí nghiệm Số lượng
Các đĩa petri được đánh số từ (1) đến (4) đựng ruồi giấm 1 bộ
Kính lúp 1 chiếc

Giới thiệu
Ruồi giấm được dùng làm vật liệu phổ biến trong các nghiên cứu di truyền. Đĩa petri (1) chứa ruồi giấm kiểu dại, trong khi các đĩa petri từ (2) đến (4) chứa các loài ruồi đột biến khác nhau. Hãy quan sát cẩn thận những con ruồi này bằng kính lúp, nhưng không mở nắp đĩa. Bạn hãy điều chỉnh độ cao hoặc góc nghiêng của kính lúp để quan sát cho rõ.

Câu 1.1. (9 điểm). Dạng đột biến ở mỗi đĩa khác với kiểu dại ở tính trạng nào ? Chọn kiểu hình tương ứng ở mỗi đĩa bằng ghi một chữ cái trong danh sách dưới đây.

A. Màu mắt B. Dạng mắt C. Dạng cánh D. Dài lông
E. Dạng ăngten F. Dạng lông G.Dạng chân H. Dạng vòi
I. Màu thân J. Chiều dài bụng

----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 2 (33 điểm)
Kiểu di truyền đột biến màu mắt trắng


Vật liệu và dụng cụ Số lượng
Các ống thể tích 1,5 ml chứa các ruồi giấm đã được
gây mê và đánh số thứ tự là (5a) và (5b)
(6a) và (6b), và (7) 1 bộ
Các đĩa petri trống 5 chiếc
Tấm nhựa trắng (đặt dưới đĩa petri để dễ quan sát) 1 chiếc
Panh kẹp 2 chiếc
Kính lúp đứng (được dùng trong bài 1) 1 chiếc
Giá đựng ống 1,5 ml 1 chiếc

Giới thiệu
Ruồi giấm kiểu dại (kí hiệu WT) có màu mắt đỏ, trong khi ruồi đột biến (w) có màu mắt trắng. w là đột biến lặn nằm trên NST X. Mỗi một ống kí hiệu (5a) và (5b) hoặc (6a) và (6b) riêng rẽ chứa hoặc ruồi đực hoặc ruồi cái thu được tương ứng từ hai phép lai khác nhau. Riêng ống (7) chứa ruồi thuộc cả hai giới tính thu được từ một phép lai thứ ba. Lưu ý: giới tính ruồi có thể phân biệt được bằng kiểu hình ở nửa cuối thân sau với màu sẫm hơn ở ruồi đực.
     
Con cái Con đực
Câu 2.1. (8 điểm). Lấy panh chuyển ruồi từ các ống (5a) và (5b) tương ứng vào hai đĩa petri khác nhau, rồi dùng kính lúp quan sát từng cá thể. Kiểm tra giới tính và màu mắt của mỗi cá thể rồi ghi số lượng của chúng theo từng nhóm kiểu hình trong bảng ở phiếu trả lời; kiểu hình nào không quan sát thấy thì ghi “0”.

Câu 2.2. (8 điểm). Lấy panh chuyển ruồi từ các ống (6a) và (6b) tương ứng vào hai đĩa petri khác nhau, rồi dùng kính lúp quan sát từng cá thể. Kiểm tra giới tính và màu mắt của mỗi cá thể rồi ghi số lượng của chúng theo từng nhóm kiểu hình trong bảng ở phiếu trả lời; kiểu hình nào không quan sát thấy thì ghi “0”.

Câu 2.3. (8 điểm). Lấy panh chuyển ruồi từ ống (7) vào một đĩa petri, rồi dùng kính lúp quan sát từng cá thể. Kiểm tra giới tính và màu mắt của mỗi cá thể rồi ghi số lượng của chúng theo từng nhóm kiểu hình trong bảng ở phiếu trả lời, kiểu hình nào không quan sát thấy thì ghi “0”.

Các câu 2.4 và 2.5 bỏ

Câu 2.6. (9 điểm). Những phép lai nào dưới đây có thể tạo ra các ruồi thu được như ở ống (5a) và (5b), (6a) và (6b), và ống (7)? Ghi các chữ cái tương ứng với các phép lai vào mỗi ô.

Cái mắt đỏ đồng hợp tử ( Đực mắt đỏ bán hợp tử
Cái mắt trắng đồng hợp tử ( Đực mắt trắng bán hợp tử
Cái mắt đỏ đồng hợp tử ( Đực mắt trắng bán hợp tử
Cái mắt trắng đồng hợp tử ( Đực mắt đỏ bán hợp tử
Cái dị hợp tử ( Đực mắt đỏ bán hợp tử
F. Cái dị hợp tử (
 
Gửi ý kiến