MENU

Đề thi HSG QG 2007 ngày 7/11/2007

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:18' 17-12-2008
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG QUỐC GIA LỚP 12
Năm học 2007-2008


Môn thi: SINH HỌC (Đề thi có 2 trang)
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07-11-2007

Câu 1: Xét một mạch đơn của 1 gen (gen này có 2 mạch đơn) có trình tự nucleotit như sau:
Mạch1: 3’-XAGTTAXAAGTTTAXAATAATTXXXAXXGTAATXAAAXTGG-5’
Hãy viết trình tự ribonucleotit, chiều và chỉ rõ bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc của phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên.
Câu 2: Ở 1 loài côn trùng có nhiễm sắc thể giới tính là: con đực XY, con cái: XX
Cho Pt/c: mắt đỏ x mắt trắng
F1: 100% mắt đỏ
Lai phân tích con đực F1 thu được FB gồm:
100 con cái mắt đỏ: 100 con cái mắt trắng: 200 con đực mắt trắng.
1. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu mắt. Viết sơ đồ lai từ P đến FB.
2. Không lập bảng, hãy xác định kết quả của phép lai khi lai F1 x F1.
Câu 3: Ở một loài thực vật chỉ sinh sản theo hình thức tự thụ phấn, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hoa trắng. Quần thể xuất phát toàn cây hoa đỏ, thế hệ F1 thu được 1000 cây trong đó có 50 cây hoa trắng.
a. Xác định tỉ lệ kiểu gen của P.
b. Nếu số thế hệ tự thụ phấn tăng thì xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể đó như thế nào? Ý nghĩa của hiện tượng này trong chọn giống?
Câu 4: Trong 1 quần thể, xét các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen thứ nhất gồm 2 alen khác nhau nằm trên cặp NST số I
Gen thứ hai gồm 3 alen khác nhau nằm trên cặp NST số II
Gen thứ ba gồm 4 alen khác nhau nằm trên cặp NST số III
a. Có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
b. Nếu mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, thì tỉ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình ở đời con là bao nhiêu khi lai 2 cơ thể có kiểu gen:
AaBbDd x Aabbdd.
Câu 5: a. Nêu các đột biến thường gặp trên nhiễm sắc thể số 21 ở người và hậu quả của mỗi dạng.
b. Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai bị bệnh mù màu và bị hội chứng Claiphentơ. Hãy giải thích. Biết bệnh mù màu do gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy định.
c. Một cặp vợ chồng bình thường làm việc trong một nhà máy có sử dụng chất phóng xạ, sinh một đứa con bị mù màu. Đứa con bị mù màu này do ảnh hưởng của chất phóng xạ hay do cặp vợ chồng này chứa gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp? Vì sao?
Câu 6: a. Có thể tạo ra dòng thuần chủng bằng những cách nào? Tại sao việc duy trì dòng thuần thường rất khó khăn?
b. Vì sao việc chọn lọc trong dòng thuần không mang lại hiệu quả?
c. Bằng những cơ chế nào 1 tế bào không phải là đơn bội có số nhiễm sắc thể là một số lẻ?
Câu 7: a. Cấu trúc gen của sinh vật nhân thực khác sinh vật nhân sơ ở điểm nào?
b. Vẽ sơ đồ và ghi chú các thành phần cơ bản của phân tử mARN ở sinh vật nhân chuẩn ngay từ khi nó vừa đi ra khỏi nhân vào tế bào chất. Nêu vai trò của các thành phần đó.
c. Để chuyển gen từ sinh vật nhân chuẩn vào sinh vật nhân sơ thì cần có những chỉnh sửa nào để gen đó hoạt động được trong tế bào sinh vật nhân sơ?
Câu 8: Ở ong mật gen A quy định cánh dài, gen a quy định cánh ngắn; gen B quy định cánh rộng, gen b quy định cánh hẹp. Các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn với nhau.
Cho P: Ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh ngắn, hẹp
F1: 100% cánh dài, rộng
a. Cho biết kiểu gen P
b. Cho F1 tạp giao. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình của ong cái và ong đực F2.
c. Cũng với giả thiết và thực hiện phép lai như trên nhưng trên đối tượng ruồi giấm thì tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2 như thế nào?
Câu 9:
a. Tại sao nói ánh sáng là
 
Gửi ý kiến