MENU

Đáp án thi HSG QG V1 2006

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:25' 17-12-2008
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích: 0 người

Sở Gd&Đt Nghệ an
Kỳ thi chọn đội tuyển dự thi hsg quốc gia lớp 12
Năm học 2006 - 2007


đáp án và biểu điểm chấm đề chính thức
Môn: Sinh học
Ngày thi: 06/11/2006
----------------------------------------------

Câu I
(3 điểm)
Điểm

1)
+ Thành tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng chất xenlulôzơ.
0.25


+ Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu bằng chất peptiđôglican
0.25


+ Thành tế bào nấm cáu tạo chủ yếu bằng chất kitin.
0.25

2)
+ Colagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết trong cơ thể động vật.
0.25


+ Prôtêin histôn là thành phần tham gia cấu tạo nên chất nhiễm sắc.
0.25


+ Hêmôglôbin là loại chất vận chuyển O2 và CO2 .
0.25


+ Hooc môn insulin tham gia điều hoà lượng đường trong máu. Cụ thể khi nồng độ đường huyết cao hơn mức bình thường thì insulin kích thích quá trình tổng hợp glucôzơ thành glucôzen.
0.5

3)
+ Nhận xét: Từ khi bố trí thí nghiệm xong đến ngày thứ tư mức nước trong ống có xu hướng dâng cao dần, đạt tối đa vào ngày thứ tư. Sau đó mức nước trong ống hạ thấp dần và ngang bằng với mức nước trong chậu vào khoảng ngày thứ 12.
0.25


+ Giải thích:
- ở vài ba ngày đầu do chênh lệch nồng độ hai bên màng keo lớn nên sự thẩm thấu của nước đi vào phễu nhanh, làm cho mức nước dâng lên trong ống A.
0.25


 - Mức nước tăng chậm lại và đạt tối đa vào khoảng ngày thứ tư, do CuSO4 khuếch tán dần ra ngoài chậu làm giảm mức chênh lệch nồng độ.
0.25


 - Thời gian sau, mức nước trong ống giảm dần do CuSO4 tiếp tục khuếch tán ra khỏi phễu và nồng độ hai bên màng có xu hướng cân bằng. Cuối cùng dưới tác dụng trọng lực của cột nước làm cho mức nước trong ống A hạ thấp dần ngang với mức nước trong chậu.
0.25

Câu II
 (2 điểm)


1)
Nêu ý nghĩa của các pha trong kỳ trung gian:
+ Pha G1: Tổng hợp và tích luỹ chất hữu cơ giúp tế bào sinh trưởng, hình thành thêm các bào quan.
0.5


+ Pha S: Tự nhân đôi của AND, làm cơ sở cho tự nhân đôi của nhiễm sắc thể, trung thể tự nhân đôi để hình thành thoi phân bào.
0.5


+ Pha G2: Tổng hợp thêm các chất cần thiết như enzim, histôn... để chuẩn bị bước vào pha M.
0.5

2)
Tế bào biệt hoá không có khả năng phân chia vì: Điểm giới hạn (R) ở cuối pha G1 quyết định khả năng phân chia. Nếu vượt qua điểm R thì chuyển sang pha S tiếp tục hoàn thành chu kỳ phân bào. Tế bào biệt hoá như tế bào thần kinh thì không vượt qua điểm R, tế bào duy trì ở trạng thái của pha G1 .
0.5

Câu III
(3 điểm)


1)
Để hạn chế tác động của chất ức chế cạnh tranh, ta cần cho thêm cơ chất vào dung dịch vì: Khi có nhiều cơ chất thì hầu hết enzim sẽ liên kết với cơ chất của nó, chất ức chế ít có cơ hội liên kết với enzim.
0.5

2)
a. Những chất khuếch tán qua
 
Gửi ý kiến