MENU

Đáp án đề thi HSG QG ngày 7/11

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:19' 17-12-2008
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích: 0 người

Hướng dẫn chấm đề thi chính thức kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia lớp 12
Môn : Sinh học
Ngày thi: 07/11/2007

Câu
Nội dung
Điểm

1

1,5


- Nếu mạch 1 là mạch gốc (mạch làm khuôn để tổng hợp):
+ Trường hợp 1: phân tử mARN có bộ ba mở đầu và bộ 3 kết thúc như sau:
5’-GUXA AUG UUX AAA UGU UAU UAA GGGUGGXAUUAGUUU GAXX - 3’

+ Trường hợp 2: phân tử mARN có bộ ba mở đầu và bộ 3 kết thúc như sau:
5’-GUXAAUGUUXAA AUG UUA UUA AGG GUG GXA UUA GUU UGA XX - 3’

- Nếu mạch 2 là mạch gốc (mạch làm khuôn để tổng hợp):
Phân tử mARN có bộ ba mở đầu và bộ 3 kết thúc như sau:
3’-X AGU UAX AAG UUU AXA AUA AUU XXX AXX GUA AUXAAAXUGG - 5’



0,5


0,5



0,5

2

2đ

a.
 - Tỉ lệ kiểu hình ở FB: 1 cái đỏ : 1 cái trắng : 2 đực trắng ( số tổ hợp FB = 4 ( F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau ( có 2 cặp gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau quy định tính trạng màu mắt ( quy luật di truyền tương tác gen. .................................................................................................................................
- Tỉ lệ phân li ở FB khác nhau giữa đực và cái ( có hiện tượng di truyền liên kết với giới tính. Mà 2 cặp gen phân li độc lập nên chỉ có 1 cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. .............................................
- FB: có tỉ lệ 3 trắng: 1 đỏ ( tương tác bổ trợ 9:7. ............................................................................
Vì tương tác bổ trợ nên vai trò của các gen trội như nhau.
Quy ước gen: A-B-: đỏ,
A-bb, aaB-, aabb: trắng.
Kiểu gen của P phải là: AAXBXB và aaXbY..........................................................................................
Kiểu gen F1: AaXBXb và AaXBY. (100%đỏ).........................................................................................
Sơ đồ lai phân tích con đực F1: ♂ AaXBY x ♀ aaXbXb
GF1: AXB: aXB: AY: aY aXb
FB: TLKG: AaXBXb: aaXBXb: AaXbY: aaXbY
Tỉ lệ kiểu hình: 1 cái đỏ : 1 cái trắng : 2 đực trắng.



0,25

0,25
0,25



0,25
0,25



0,25

b.
 F1 x F1: AaXBXb x AaXBY
F2: TLKG: (1AA: 2Aa: 1aa) (1XBXB: 1 XBXb: 1XBY:1XbY)
TLKG: 1AA XBXB: 1AA XBXb: 1AA XBY: 1AA XbY: 2Aa XBXB: 2Aa XBXb: 2Aa XBY: 2Aa XbY:
1aa XBXB: 1aa XBXb: 1aa XBY: 1aa XbY.
Tỉ lệ kiểu hình: Cả 2 giới: 9 đỏ: 7 trắng.
Tỉ lệ theo từng giới: 6 ♀đỏ : 2♀trắng: 3♂đỏ: 5♂trắng




0,5

3

1,5đ


a. Vì thế hệ F1 xuất hiện cây hoa trắng nên P có thể có 2 loại kiểu gen: AA và Aa
Gọi x là tỉ lệ kiểu gen Aa ở P ( tỉ lệ cây hoa trắng aa ở F1 = x. 1/4 = 50/1000= 5%
( x= 20%. Vậy tỉ lệ kiểu gen của P là: 80%AA : 20% Aa.


0,5

b.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm.
0,5


Ý nghĩa:
- Để củng cố 1 tính trạng mong muốn nào đó.
- Để đánh giá giá trị của gen
- Tạo dòng thuần chuẩn bị lai khác dòng tạo ưu thế lai.
0,5

4

2đ

a.

 - Gen thứ nhất có 2 alen tạo ra 3 kiểu gen khác nhau trong quần thể.
- Gen thứ hai có 3 alen tạo ra 6 kiểu gen khác nhau trong quần thể.
- Gen thứ ba có 4 alen tạo ra 10 kiểu gen khác nhau trong quần thể.

( Số kiểu gen khac nhau trong quần thể là: 3x6x10= 180.

0,5


0,5

b.
- Tỉ lệ phân ly kiểu gen là: (1AA: 2Aa : 1aa) (1Bb: 1bb) (1Dd : 1dd)= 1AABbDd: 1AABbdd: 1AAbbDd: 1AAbbdd: 2AaBbDd: 2AaBbdd: 2AabbDd: 2Aabbdd: 1aaBbDd: 1aaBbdd: 1aabbDd: 1aabbdd.

- Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3A-:1aa)(1B-:1bb)(1D-:1dd)= 3A-
 
Gửi ý kiến