MENU

Chuyên đề tế bào 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:54' 13-08-2009
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người
Tại sao cần chất tín hiệu thứ 2
cAMP có 2 ưu điểm:
Khuếch đại tín hiệu: Sự liên kết của ligand vào thụ thể dẫn đến tổng hợp nhiều phân tử cAMP, hoạt hóa được nhiều phân tử PKA
Tốc độ - một lượng đáng kể phân tử cAMP được tạo thành trong vòng 20s
Protein kết nối tăng hiệu quả truyền tin
(chất truyền tin thứ hai)
Thụ thể
Protein kết nối
Kinase 1
Kinase 2
Kinase 3
Sự khuếch đại tín hiệu
Movie: signal amplification
Giãn đồng tử

Ức chế chảy nước mắt
Ức chế tạo nước bọt
Kích thích tạo glucose ở gan
Giãn đường thở
Tăng nhịp tim
Kích thích tiết mồ hôi
Thắt mạch máu ở da
Caffein
Bảo vệ tế bào thần kinh bằng cách ức chế hoạt động và bằng cách tăng lượng máu tới não
Caffein cạnh tranh bám vào thụ thể adenosine, gây tỉnh táo
Caffein cạnh tranh bám vào enzyme phosphodiesterase, tăng cAMP, tăng nhip đập của tim
Heroin, morphine
Trong tế bào thần kinh tồn tại receptor cho các chất gây giảm đau trong cơ thể
Các chất gây nghiện bám vào thụ thể opiate, làm giảm sự giải phóng của GAB
GABA làm giảm sự giải phóng dopamin
Tăng giải phóng dopamin, tăng cảm giác dễ chịu
Tác động của heroin
Movie: dopamine heroin
Cocain
Ức chế sự tái hấp thụ các chất dẫn truyền thần kinh (dopamin, serotonin), làm tăng con đường truyền tín hiệu bởi các chất này, làm cho người dùng có cảm giác tự tin và đầy sức sống
Ecstasy
Tăng cường hiệu quả của dopamin và norepinephrine
Tăng cường sự có mặt serotonin ở khe synap vì ức chế quá trình tái hấp thụ serotonin
Movie: Serotonin-Ecstasy
Đáp ứng của tế bào đối với phân tử tín hiệu phụ thuộc vào hệ protein của nó
1 hoocmon gây các đáp ứng khác nhau ở các loại tế bào khác nhau
Mỗi một loại tế bào biểu hiện các nhóm gen khác nhau
Có thể gây ảnh hưởng đến đáp ứng của tế bào bởi rất nhiều con đường: thụ thể không biểu hiện, các thụ thể khác nhau cho cùng 1 tín hiệu, ái lực của thụ thể với tín hiệu khác nhau, con đường truyền tín hiệu khác nhau
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
A
B
C
A
B
C
D
E
A
B
C
F
G
SỐNG
PHÂN CHIA
BIỆT HÓA
CHẾT
Đáp ứng của tế bào phụ thuộc nhiều tín hiệu ngoại bào
Câu hỏi đánh giá
1. Chuỗi phosphoryl hóa liên quan đến một loạt các protein kinase có lợi cho quá trình truyền tin vì
Có tính đặc trưng loài
Gây đáp ứng giống nhau
Khuếch đại tín hiệu nhiều lần
Trung hòa tác động bất lợi của phosphatase

2. Chất tín hiệu liên kết vào thụ thể nào để dẫn tới sự thay đổi phân bố ion ở 2 phía của màng sinh chất
Thu thể tyrosine-kinase
Thụ thể kết cặp G-protein
Thụ thể bên trong tế bào
Kênh ion đóng mở bởi chất gắn
Câu hỏi đánh giá
3. Nhìn chung, sự phosphoryl hóa thường liên quan đến các hiện tượng sau trừ :
Điều hòa phiên mã bởi các phân tử tín hiệu ngoại bào
Hoạt hóa enzym
Hoạt hóa các thụ thể kết cặp G-protein
Hoạt hóa các thụ thể tyrosine kinase
Hoạt hóa các phân tử protein kinase

4. Điều gì đã gợi ý Sutherland về sự có mặt của chất tín hiệu trung gian
Epinephrine là một chất gắn/ligand
Sự phân giải glycogen chỉ xuất hiện khi epinephrine được bổ sung vào dịch chứa tế bào nguyên vẹn
Sự phân giải glycogen chỉ xuất hiện khi epinephrine và glycogen phosphorylase được bổ sung đồng thời
Epinephrine có tác động khác nhau lên các tế bào khác nhau
Câu hỏi đánh giá
5. Các phân tử tín hiệu tan trong lipit, như testosterone, có thể vượt qua màng của tất cả các tế bà, nhưng chỉ ảnh hưởng đến tế bào đích vì:
ở tế bào đích tồn tại đoạn ADN phù hợp
Các thụ thể bên trong tế bào chỉ có ở tế bào đích
Chỉ có tế bào đích mới có các enzym trong bào tương có thể truyền tải tín hiệu
Chỉ ở tế bào đích, testosterone mới có thể khởi đầu chuỗi phosphoryl hóa dẫn đến hoạt hóa các yếu tố phiên mã
6. Hoocmon steroid liên kết với :
thụ thể cacbohydrate ở màng của tế bào đích
thụ thể cacbohydrate ở tế bào chất của tế bào đích
thụ thể protein ở màng tế bào của tế bào đích
thụ thể protein ở tế bào chất của tế bào đích
thụ thể protein ở tế bào chất hay nhân của tế bào đich
Câu hỏi đánh giá
7. Phức hệ hoocmon steroid – thụ thể liên kết với:
vùng điều hòa ở ADN
vùng điều hòa ở mARN
vùng điều hòa ở protein
ribosome để kích thích dịch mã
màng tế bào để tăng tính thấm của màng
8 Phương thức hoạt động của hoocmon steroid liên quan tới:
Chất truyền tin thứ 2
Biến đổi hoạt tính
Kích thích sự sao chép ADN
Kích thích sự phiên âm tạo mARN
ức chế tổng hợp protein
Câu hỏi đánh giá
9 Ở người bình thường, sau mỗi bữa ăn, insulin được tiết ra sẽ làm cho đường huyết:
tăng lên nhiều so với trạng thái bình thường
trở về trạng thái bình
giảm hơn nhiều so với trạng thái bình thường
được biến đổi thành protein
10. Ở người bị tiểu đường typ 1, giá trị đường huyết duy trì ở trạng thái cao vì:
quá nhiều insulin được giải phóng
protein được biến đổi thành glucose
insulin không được giải phóng
thận không hoạt động
Câu hỏi đánh giá
11. Ở người bị tiểu đường typ 2, giá trị đường huyết duy trì ở trạng thái cao sau khi ăn vì:
quá nhiều insulin được giải phóng
thận không làm việc
insulin không được giải phóng
tế bào cơ và gan không nhận được tín hiệu
12. Trước khi trứng chín, một lượng nhỏ hoocmon oestrogen được tiết ra từ:
Buồng trứng
Thể vàng
Tuyến yên
Vùng dưới đổi
Câu hỏi đánh giá
13. Sau khi trứng chín, progesterone được tổng hợp từ:
Buồng trứng
Thể vàng
Tuyến yên
Vùng dưới đổi
Tuyến yên và vùng dưới đồi
 
14. G-protein được kích hoạt bởi:
Sự thay đổi hình dạng của G-
Liên kết với Ca2+
Sự thay thế GDP bởi
Sự thay thế GTP bởi GDP
Câu hỏi đánh giá
15. Chất tín hiệu thứ 2 cAMP được tổng hợp bởi enzym:
Adenynyl cyclase
cAMP
ATPase
phosphorylase
 
16. Sự liên kết của epinephrine vào thụ thể gây kích hoạt:
A protein
D protein
C protein
G protein

Câu hỏi đánh giá
17. Enzyme a-kinase thêm ….. vào protein:
Axetat
Cacbonat
Phosphat
Hydroxyl
 
18. Epinephrine đi qua màng tế bào để bám vào thụ thể trong tế bào chất
Đúng
Sai
 
19. Phân tử tín hiệu thứ 2 cAMP được tạo ra từ ADP:
Đúng 
Sai

Câu hỏi đánh giá
20. Hoocmon tan trong lipit
Cần protein thụ thể ở màng tế bào để đi vào bên trong
Khuếch tán qua màng tế
Đi vào tế bào qua vận chuyển chủ
Có vai trò như là ligand
Tuyến yên và vùng dưới đồi
 
21. Khi ở bên trong tế bào, các hoocmon tan trong lipid …
Liên kết với phân tử ADN
Liên kết với phân tử thụ thể đặc hiệu trong nhân
Liên kết với phân tử
Liên kết với phân tử thụ thể đặc hiệu ở trong tế bào chất
Liên kết ribosome

Câu hỏi đánh giá
22. Kết quả cuối cùng của tác động của hoocmon tan trong lipid trong tế bào là sự tổng hợp protein
Đúng
Sai
 
23. Acetylcholine có tác động gì đến tế bào đích sau synap
Kênh Ca2+ đóng mở bởi ligand, Ca2+ đi vào
Kênh Na+ đóng mở bởi ligand, Na+ đi vào
Kênh Ca2+ đóng mở bởi điện thế, Ca2+ đi vào
Kênh Na+ đóng mở bởi điện thế Na+ đi vào
 
24. Acetylcholine được vận chuyển chủ động từ màng tế bào trước synap tới màng tế bào sau synap
Đúng
Sai

Các kiểu chết của tế bào
Các kiểu chết của tế bào
Đặc trưng của hoại tử và apoptosis
Apoptosis
Kết đặc chất nhiễm sắc
Tế bào co lại
Duy trì các bào quan và màng tế bào
Nhanh chóng bị các tế bào lân cận nuốt vào để tránh gây viêm
Đặc trưng: sự phân cắt ADN
Hoại tử
Nhân phồng lên
Tế bào phồng lên
Các bào quan bị đứt gẫy
Màng tế bào bị phá hủy, giải phóng các thành phần bên trong tế bào
gây phản ứng viêm
Các bước trong apoptosis
Quyết định tham gia con đường “chết”
Quá trình tự chết của tế bào
Thực bào nuốt phần còn lại của tế bào
Phân
 
Gửi ý kiến