MENU

Chuyên đề dạy - học sinh học 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Đường (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:06' 13-08-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 560
Số lượt thích: 1 người (Dương Thị Vĩnh Thạch)


VŨ VĂN VỤ



DẠY VÀ HỌC
SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT
LỚP 11 THPT CHUYÊN






HÀ NỘI - 2009

CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I. NỘI DUNG KIẾN THỨC :
1. Khái niệm chung
2. Chuyển hoá vật chất :
- Đồng hoá
- Dị hoá
- Enzim
3. Chuyển hoá năng lượng :
- Chuyển hoá năng lượng vật lí thành năng lượng hoá học
- Chuyển hoá năng lượng hoá học thành năng lượng sinh học
- Quá trình photphorin hoá và sự hình thành ATP
II. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
CÂU 1. Thế nào là chuyển hoá vật chất ?
Trả lời.
Mỗi cơ thể sống luôn luôn có sự trao đổi vật chất với môi trường. Trao đổi chất ngừng lại thì cơ thể sẽ chết. Kết quả của qúa trình trao đổi chất làm cho cơ thể sống, tồn tại và phát triển.
Quá trình chuyển hoá vật chất bao gồm những quá trình trung gian với nhiều phản ứng phức tạp, mỗi phản ứng là một mắt xích của một trong hai qúa trình cơ bản của chuyển hoá vật chất là đồng hóa và dị hóa.

Đồng hóa là qúa trình biến đổi những chất lấy từ môi trường vào, tổng hợp chúng thành những chất sống của cơ thể và tích luỹ năng lượng. Thực vật hút nước và khí cacbonic từ môi trường hấp thụ năng lượng ánh sáng tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau, trước hết là các gluxit đơn giản. Động vật và người ăn thức ăn, biến đổi các chất hữu cơ của thức ăn (gluxit, lipit, protein) từ các nguồn khác nhau (thực vật, động vật, vi sinh vật) thành các chất hữu cơ (gluxit, lipit, protein) đặc hiệu của cơ thể. Qúa trình này bao gồm chủ yếu những phản ứng tổng hợp, đó là những phản ứng thu năng lượng.
2. Dị hóa là qúa trình phân giải các chất hữu cơ trong cơ thể và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống và đào thải các chất cặn bã ra ngoài.
Quá trình dị hóa bao gồm các phản ứng phân giải các chất hữu cơ có nguồn gốc từ thức ăn hay từ kho dự trữ nội bào. Qúa trình dị hóa bao gồm hàng loạt phản ứng khác nhau: oxy hóa – khử, thủy phân, chuyển nhóm, tách nhóm…. Trong qúa trình phân giải các chất hữu cơ, đặc biệt trong qúa trình oxy hóa – khử có nhiều năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt, một phần được tích luỹ trong các liên kết hóa học để sử dụng trong phản ứng tổng hợp, các hoạt động sinh lý như: vận động, cảm ứng, vận chuyển
chủ động các chất, phát quang sinh học, co cơ, sự hấp thu bài tiết, sự dẫn truyền xung động thần kinh. Sản phẩm cuối cùng của quá trình dị hóa là CO2, H2O, NH3…
Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình đối lập nhưng lại thống nhất với nhau trong qúa trình trao đổi chất của cơ thể. Trong mỗi tế bào chúng xảy ra đồng thời và liên quan mật thiết với nhau. Năng lượng giải phóng trong qúa trình dị hóa được sử dụng trong các qúa trình tổng hợp. Các sản phẩm trung gian tạo thành trong dị hoá cũng được dùng làm nguyên liệu cho qúa trình tổng hợp các chất hữu cơ. Mặt khác, các chất được tổng hợp trong đồng hóa lại được sử dụng trong dị hóa.

CÂU 2. Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất ?

Trả lời.
Enzim là một chất xúc tác sinh học được tạo ra bởi cơ thể sống. Nhờ enzim mà các qúa trình hóa học trong cơ thể sống xẩy ra với tốc độ cao trong những điều kiện sinh lý bình thường như nhiệt độ và áp suất không cao, PH môi trường gần như trung tính.
Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa ban đầu của phản ứng hóa học bằng cách tạo thành nhiều phản ứng trung gian mà các phản ứng này chỉ đòi hỏi năng lượng hoạt hóa ít hơn nhiều so với khi không có chất xúc tác tham gia.

Thí dụ: Hệ thống A + B ⇋ C + D có chất xúc tác X tham gia phản ứng thì các phản ứng có thể tiến hành theo các giai đoạn sau:
A + B + X → ABX→ CDX→ C + D + X
Khi có chất xúc tác thì tổng năng lượng hoạt hóa cần thiết cho hệ thống sẽ thấp hơn nhiều vì vậy mà phản ứng có thể tiến hành ở nhiệt độ thấp mà vẫn làm tăng tỷ lệ các phân tử có hoạt tính hóa học của hệ thống và do đó làm tăng tốc độ phản ứng.
CÂU 3. Thế nào là chuyển hoá năng lượng ?
Trả lời.
Trao đổi chất và năng lượng là bản chất của hoạt động sống ở mọi sinh vật. Sự trao đổi chất không thể tách rời sự trao đổi năng lượng, đó là hai qúa trình liên quan mật thiết trong hoạt động sống của sinh giới, nhằm bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống.
Trong đồng hóa, quá trình tổng hợp chất hữu cơ trong mỗi tế bào đồng thời là qúa trình tích luỹ năng lượng. Còn trong dị hóa, sự phân giải các chất hữu cơ thường gắn liền với quá trình giải phóng năng lượng dưới dạng năng lượng sinh học ATP - dạng

năng lượng được sử dụng trong các quá trình trao đổi chất, quá trình vận chuyển tích cực, quá trình vận động, quá trình phát quang sinh học của cơ thể.
Quá trình trao đổi năng lượng được thực hiện bằng hai quá trình quang hợp và hô hấp :
Năng lượng ánh sáng mặt trời được clorophin hấp thụ và được biến đổi trong quá trình quang hợp ở cây xanh thành dạng hoá năng chứa trong các hợp chất hữu cơ. Đó là quá trình quang hợp thực hiện trong lục lạp ở cây xanh.
2. Hoá năng chứa trong các hợp chất hữu cơ được biến đổi trong quá trình hô hấp ở tế bào thành dạng năng lượng sinh học dự trữ trong các hợp chất liên kết cao năng ATP. Đó là quá trình hô hấp thực hiện trong ti thể ở các tế bào.
3. Sự sử dụng năng lượng khi tế bào chuyển hoá năng lượng hoá năng của ATP thành công năng như công cơ học, công hoá học trong các quá trình sống.
CÂU 4.
Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng thể hiện ở các quá trình nào ?

Trả lời.
Đó là bốn quá trình trao đổi chất xảy ra trong cơ thể thực vật :
- Quá trình trao đổi nước
- Quá trình dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitơ
- Quá trình quang hợp
- Quá trình hô hấp
cảm với các điều kiện môi trường như nhiệt độ, PH, nồng độ cơ chất,…

Ví dụ : Enzym glycolat - oxydaza ( Glycolat-oxydase enzyme ). Enzym xúc tác phản ứng oxy hoá axit glicôlic thành axit gliôxylic ở peroxixôm trong quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3.

Câu 6 . ATP là gì ?

Trả lời.
ATP là tên viết tắt từ Ađênôsin triphôtphát.Một nucleosit tạo nên từ adenin và đường riboza kết hợp với ba nhóm photphát. Năng lượng từ quá trình quang hợp (năng lượng ánh sáng mặt trời) và từ quá trình hô hấp (năng lượng hoá học) được tích luỹ trong ATP. Khi ATP bị phân giải do quá trình thuỷ phân các liên kết photphát thì năng lượng đợc giải phóng để sử dụng cho các quá trình sống của tế bào, cơ quan, cơ thể. ATP được xem như ắc quy năng lượng hoặc đồng tiền năng lượng.
CÂU 7.
Trình bày quá trình trao đổi nước ở thực vật
a) Quá trình hấp thụ nước ở rễ
b) Quá trình vận chuyển nước ở thân
c) Quá trình thoát hơi nước ở lá

Trả lời.
a) Quá trình hấp thụ nước ở rễ
- Đặc điểm: một chiều, ngắn, nước và chất khoáng hoà tan
- Hai con đường: vô bào + đai Caspari và tế bào
- Cơ chế: Thế nước từ cao đến thấp hoặc thế thẩm thấu hay sức hút nước từ thấp đến cao
b) Quá trình vận chuyển nước ở thân
- Đặc điểm: một chiều từ rễ lên lá, dài, nước và các chất khoáng hoà tan
- Con đường : qua mạch gỗ
- Cơ chế: áp suất rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch, lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước tạo ra
c) Quá trình thoát hơi nước ở lá
- Đặc điểm: một chiều, ngắn, nước
- Con đường: hai con đường với các đặc điểm khác nhau
- Cơ chế: lực hút các phân tử nước từ lá ra không khí do sự chênh lệch quá lớn về thế nước giữa lá và không khí và cơ chế đóng mở kh
 
Gửi ý kiến