MENU

Gốc > Bài viết > KIẾN THỨC SINH HỌC > SINH HỌC 12 > Lý thuyết CB, NC >

Những vấn đề cần nhớ về ARN

Những vấn đề cần nhớ về ARN

Tác giả: david_tk

                                             AXIT RIBÔNUCLÊIC( ARN)

1) CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CHUNG CỦA CÁC LOẠI ARN:

a)Cấu tạo chung của ARN : Phân tử ARN có cấu tạo đa phân gồm nhiều đơn phân là các ribônu .Mỗi ribônu có cấu tạo bởi 3 thành phần chính là :

-Đường riboz

-Axit photphoric

-1 trong 4 loại bazơ nitric: A ,U ,G ,X ,ngoài ra còn gặp 1 số bazơ giả hiếm khác như Uridin giả , Ribôtimindin , Inozin  ,.... , tỉ lệ bazơ hiếm ở ARN nhiều hơn ở ADN .

* CẤU TRÚC BẬC 1 : phân tử ARN cấu tạo bởi 1 chuỗi poliribonuclêotit nối với nhau bởi liên kết photphođieste.Các phân tử ARN thường chỉ là 1 chuỗi mạch đơn chứa khoảng từ 50 -6000 ribônu, ngoài ra ở một số loài virut có ARN mạch kép .

* CẤU TRÚC BẬC 2:nhiều phân tử ARN có thể uốn cong và gấp khúc thành những dạng đặc biệt tạo nên cấu trúc bậc 2 ( tARN ) .Ngoài ra còn có cấu trúc bậc 3.

b) Phân loại ARN :

- ARN di truyền : là ARN mang thông tin di truyền gặp ở đa số virus thực vật và một số thực khuẩn thể .Dạng ARN có thể ở dạng mạch đơn hay mạch kép .

- ARN không di truyền : được tổng hợp từ ADN ,gồm 3 loại :

         +ARN thông tin (mARN) :có cấu trúc mạch đơn kích thước không đồng nhất được tổng hợp từ các gen cấu trúc hay gen điều hòa và dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin ,gồm khoảng từ 75 -3000 ribônu. mARN chiếm từ 5 -10% tổng số ARN của tế bào .

         + ARN vận chuyển(tARN) : là phân tử nhỏ chỉ có khoảng từ 73 -90 ribônu có cấu trúc bậc 3 có 3 chiều .Mỗi phân tử tARN chỉ liên kết tạm thời với 1 loại axit amin nhất định .Có trên 60 loại tARN được phát hiện .tARN có đời sống tương đối dài ( có thể qua nhiều thế hệ tế bào ).

         + ARN riboxom(rARN): chiếm tới 80% tổng số ARN trong tế bào và là thành phần chủ yếu cấu tạo thành các riboxom ngoài ra còn tìm thấy ở các bào quan như ti thể , lạp thể ....Được cấu tạo từ 160-13000 ribônu.

2) SINH TỔNG HỢP ARN (SAO MÃ ) - ĐIỀU KIỆN XẢY RA SINH TỔNG HỢP ARN :

a) Sinh tổng hợp ARN bằng cơ chế tự nhân đôi :

-Cơ chế này thường gặp ở virus ( tức là loại ARN di truyền )Phân tử ARN mới được tổng hợp theo cơ chế tự sao dựa trên mạch khuôn là phân tử ARN cũ với sự xúc tác của enzim ARN- replicaz

b) Sinh tổng hợp ARN nhờ cơ chế sao mã :

-Cơ chế này xảy ra ở loại ARN không di truyền và dùng ADN làm khuôn.

-Diễn biến đọc kĩ ở sách giáo khoa lớp 11

-Năm 1977 người ta phát hiện ra ở sinh vật có nhân chuẩn sự mã hóa trên gen không liên tục mà bị gián đoạn bởi những đoạn không bị mã hóa .Trên gen có 2 loại

   +Exons: là phần được sao chép sang mARN

   +Introns :là phần khồn được sao chép sang mARN

-Chính vì vậy sự tổng hợp ARN được diễn ra rtheo 2 bước :

  +Trình tự ADN được sao chép nguyên văn sang ARN tạo thành phân tử ARN chưa có chức năng tổng hợp prôtêin.

  +Sau đó các introns trong ARN được tách rời ra và các exons nối liền với nhau tạo thành mARN hoàn chỉnh có chức năng tổng hợp prôtêin .

c)Điều kiện để có tổng hợp ARN :

-Gen khởi động không bị ức chế .

-Có sự hiện diện của một số enzim đặc trưng như ARN -pholimeraza hoạt động

-Có sự hiện diện của các cation hóa trị 2 giúp cho enzim hoạt đông

-Cần có năng lượng ATP


Nhắn tin cho tác giả
Bùi Đình Đường @ 21:37 18/12/2008
Số lượt xem: 5666
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến