MENU

Bài 12: hô hấp ơ thuc vật

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ly Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:02' 25-09-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 677
Số lượt thích: 0 người
Bài 12
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Khái quát về hô hấp
1.Hô hấp ở thực vật là gì?
Thí nghiệm về hô hấp ở thực vật:
I. Khái quát về hô hấp
1.Hô hấp ở thực vật là gì?
I. Khái quát về hô hấp
1.Hô hấp ở thực vật là gì?
I. Khái quát về hô hấp
2.Phương trình hô hấp tổng quát.

Dựa vào kiến thức ở lớp 10 và kết quả các thí nghiệm nêu trên,hãy viết phương trình hô hấp tổng quát ?

C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H2O + NL (Nhiệt + ATP)
I. Khái quát về hô hấp
3.Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật
Năng lượng được giải phóng trong hô hấp
tồn tại ở dạng nào?

Vai trò của từng dạng đối với cơ thể thực vật?
Năng lượng tồn tại ở 2 dạng: Nhiệt và ATP.

Nhiệt: Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các
hoạt động sống của cây.
ATP: Cung cấp ATP cho các hoạt động sống,
sữa chữa những hư hại của tế bào.
Các sản phẩm trung gian
cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác
II. Con đường hô hấp ở thực vật

II. Con đường hô hấp ở thực vật

Quan sát hình trên và điền vào phiếu học tập sau:
Không cần
Tế bào chất
CO2, H2O, tích lũy ATP
2 ATP
Tích lũy 38 ATP
Cần
Ty thể
ĐP: Axit pyruvit
LM: Rượu, CO2
hoặc Axit Lactic
II. Con đường hô hấp ở thực vật
1.Phân giải kị khí
Điều kiện: khi thiếu oxi
Nơi xảy ra: trong tế bào chất
+ Đường phân:
Glucozo( C6H12O6) -- 2 axit Piruvic( 2C3H4O3) + 2ATP + 2NADH
+ Lên men
Axit piruvic ------- rượu etilic( C2H5OH ) + CO2
A.Lactic( C3H6O3)
I. Con đường hô hấp ở thực vật

Điều kiện: khi có oxi
Nơi xảy ra: ti thể
Chu trình Crep: diễn ra trong cơ chát của ti thể:
C3H4O3 + O2 -> CO2 + H2O
Chuỗi chuyền điện tử:
xảy ra ở màng trong ti thể -> tích lũy 36 ATP
* Chú ý: đường phân là pha phân giải chung cho con đường phân giải kị khí va hiếu khí
2/ Phân giải hiếu khí
III. Hô hấp sáng
Hô hấp sáng là gì?
Xảy ra trong điều kịên nào?
- Hô hấp sáng là quá trình hấp thu O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
- Điều kiện xảy ra:
+ Cường độ ánh sáng cao
+ Lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều.
Quá trình hô hấp sáng xảy ra kế tiếp nhau trong 3 bào quan:
lục lạp,perôxixôm và kết thúc bằng sự thải ra khí CO2 ở ty thể.
Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
Phân biệt hô hấp và quang hợp?
Ty thể (chủ yếu)
Lục lạp
Ban đêm
Ban ngày
CO2, H2O và ATP
CO2, H2O và ATP
C6H12O6 và O2
C6H12O6 và O2
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
2. Quan hệ giữa hô hấp với môi trường
- Nước, nhiệt độ, oxi và hàm lượng CO2 ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
2.Quan hệ giữa hô hấp với môi trường
a. Nước:
Nước cần cho hô hấp. Mất nước sẽ làm giảm cường độ
hô hấp.
b. Nhiệt độ:
Khi nhiệt độ tăng  cường độ hô hấp tăng đến giới hạn , tuân
theo định luật Van – Hốp: Q10 = 2- 3
c. Oxy:
Hãy nêu vai trò của O2 đối với hô hấp của cây?
Oxy có vai trò lớn đối với hô hấp hiếu khí?
d. Hàm lượng CO2:
* CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và quá trình
lên men.
* [CO2] cao (>40%) sẽ ức chế hô hấp.
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
2.Quan hệ giữa hô hấp với môi trường
Dựa vào kiến thức về mối quan hệ
giữa hô hấp và môi trường,
hãy nêu 1 số biện pháp bảo quản nông phẩm.
- Làm giảm hàm lượng nước: phơi, sấy khô.
- Giảm nhiệt độ: để nông phẩm nơi mát,
bảo quản trong tủ lạnh.
- Tăng hàm lượng CO2: bơm CO2 vào buồng bảo quản.
Củng cố
1. Hô hấp hiếu khí có gì ưu thế hơn hô hấp kỵ khí?
2. Phân biệt quá trình đường phân, chu trình krep và chuỗi chuyền electron?
Dặn dò
Đọc và nắm nội dung ghi nhớ
Trả lời câu hỏi SGK
Học bài
Chuẩn bị bài thực hành:
+ Mỗi nhóm: 1 chậu cây phiến lá lớn, hạt ngô hoặc thóc, chậu nhựa đường kính 10 – 20 cm, tấm xốp có khoan lỗ
1g phân NPK, 1 lít nước sạch
II. Con đường hô hấp ở thực vật
1.Phân giải kỵ khí
H2
Chuỗi truyền electron
O2
H2O
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
ATP
Phân giải hiếu khí
1 C6H12O6
6 CO2 + 6 H2O + 36 ATP
( + 6 O2)
Chuỗi truyền electron
Hydro từ chu trình Krep chuyển đến chuỗi chuyền electron kết hợp O2 tạo H2O và 36 ATP
Hô hấp hiếu khí tạo ra năng lượng nhiều hơn so với hô hấp kỵ khí (gấp 19 lần)
II. Con đường hô hấp ở thực vật
2.Phân giải hiếu khí
Chu trình Crep
Acid Pyruvic
Krep
II. Con đường hô hấp ở thực vật
 
Gửi ý kiến
print